Banphot Phisai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Banphot Phisai
บรรพตพิสัย
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Sawan
Văn phòng huyện: 15°56′9″B 99°58′56″Đ / 15,93583°B 99,98222°Đ / 15.93583; 99.98222
Diện tích: 909,9 km²
Dân số: 88.300 (2005)
Mật độ dân số: 97,0 người/km²
Mã địa lý: 6005
Mã bưu chính: 60180
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Sawan, Thái Lan với Banphot Phisai

Banphot Phisai (tiếng Thái: บรรพตพิสัย) là huyện (amphoe) cực bắc của tỉnh Nakhon Sawan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, tambon trung tam là Ta Sang. Năm 1910, chính quyền đã dời trụ sở tiểu huyện đến bờ tây sông Ping ở tambon Tha Ngiew và chính thức nâng cấp thành huyện.

Tên gọi Banphot Phisai xuất phát từ núi ở huyện trông giống như dãy Prang.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông bắc theo chiều kim đồng hồ) là Bueng Na RangPho Thale của tỉnh Phichit, Kao Liao, Mueang Nakhon SawanLat Yao của Nakhon Sawan Province, và Khanu WoralaksaburiBueng Samakkhi của tỉnh Kamphaeng Phet.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 117 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Banphot Phisai nằm trên một phần của tambon Tha Ngio và Charoen Phon. Có 13 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Tha Ngio ท่างิ้ว 8 7.413
2. Bang Ta Ngai บางตาหงาย 7 6.963
3. Hukwang หูกวาง 4 4.446
4. Ang Thong อ่างทอง 6 4.190
5. Ban Daen บ้านแดน 9 7.189
6. Bang Kaeo บางแก้ว 8 5.603
7. Ta Khit ตาขีด 8 8.508
8. Ta Sang ตาสัง 11 7.284
9. Dan Chang ด่านช้าง 13 6.935
10. Nong Krot หนองกรด 15 11.737
11. Nong Ta Ngu หนองตางู 13 6.341
12. Bueng Pla Thu บึงปลาทู 9 4.221
13. Charoen Phon เจริญผล 6 7.470

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]