Barbourofelidae
| Barbourofelidae | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Hóa thạch
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Phân bộ (subordo) | Feliformia |
| Họ (familia) | Barborofelidae |
Họ Barbourofelidae là một nhánh thuộc thời tiền sử và đã tuyệt chủng thuộc bộ thú ăn thịt có dạng mèo. Trước đây được coi như là một phân họ trong họ Nimravidae, nhưng hiện nay Barbourofelinae đã được xếp thành họ riêng của chúng là Barbourofelidae, với các ý kiến cho rằng về mặt phân loại học và phát sinh loài thì chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với các loài mèo trong họ Felidae hơn là các con thú giả răng kiếm trong họ Nimravidae.
Barbourofelidae là một đơn vị phân loại đã sinh tồn trong thời gian của thế Miocen, do các mẫu hóa thạch của chúng đã lần đầu tiên xuất hiện vào đầu thế Miocen ở châu Phi (các chi Afrosmilus,Syrtosmilus,Ginsburgsmilus). Vào nửa cuối của Tiền Miocen ( khoảng 20-23 triệu năm trước) cầu đất liền nối châu Phi và đại lục Á-Âu đã tồn tại và cho phép có sự trao đổi quần động vật của hai châu lục này. Các dạng "mèo" trong họ Barbourofelidae đã di cư sang đại lục Á-Âu và đã tới được Bắc Mỹ vào cuối thế Miocen với đại diện ở đây là chi Barbourofelis.
Phân loại [sửa]
- Họ Barbourofelidae
- Chi Prosansanosmilus
- Chi Sansanosmilus
- Chi Albanosmilus
- Chi Vampyrictis
- Chi Barbourofelis
Tham khảo [sửa]
- Michael Morlo, Stéphane Peigné và Doris Nagel (tháng 1 năm 2004). “A new species of Prosansanosmilus: implications for the systematic relationships of the family Barbourofelidae new rank (Carnivora, Mammalia)”. Zoological Journal of the Linnean Society 140 (1): 43.
- Lars W. van den Hoek Ostende, Michael Morlo & Doris Nagel. “Fossils explained 52 Majestic killers: the sabre-toothed cats”. Geology Today 22 (4): 150. Đã bỏ qua tham số không rõ
|yeah=(trợ giúp) - A. Turner: The big cats and their fossil relatives. Nhà in Đại học Columbia, 1997.ISBN 0-231-10229-1