Beautiful Stranger
| "Beautiful Stranger" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Madonna | ||||
| từ album Austin Powers: The Spy Who Shagged Me | ||||
| Phát hành | 31 tháng 5, 1999 | |||
| Định dạng | Đĩa đơn CD đĩa đơn 12" vinyl đĩa đơn 7" vinyl đĩa đơn Cassette |
|||
| Thu âm | Tháng 2, 1999[1] | |||
| Thể loại | Psychedelic pop, dance-pop | |||
| Thời lượng | 4:21 | |||
| Hãng đĩa | Maverick, Warner Bros. | |||
| Sáng tác | Madonna, William Orbit | |||
| Sản xuất | Madonna, William Orbit | |||
| Chứng nhận | Vàng (Vương quốc Anh & Úc) | |||
| Thứ tự đĩa đơn của Madonna | ||||
|
||||
"Beautiful Stranger" là một bài hát thắng giải Grammy thuộc thể loại dance-pop được đồng sáng tác và sản xuất bởi nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna và William Orbit cho album nhạc của bộ phim Austin Powers: The Spy Who Shagged Me. Bài hát được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào giữa năm 1999, và đây cũng là đĩa đơn cuối cùng của Madonna trong thập niên 1990.
Tuy không được phát hành tại Mỹ nhưng "Beautiful Stranger" vẫn lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ở vị trí thứ 19 nhờ tần xuất phát liên tục trên sóng phát thanh. Còn tại Anh, đĩa đơn đạt vị trí á quân và nằm trong tốp 10 trong 7 tuần lễ.
"Beautiful Stranger" nhận được đề cử tại Grammy năm 2000 cho "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất" và thắng giải "Bài hát hay nhất được viết cho Phim hoặc Chương trình truyền hình".
Các phiên bản chính thức [sửa]
- Phiên bản nhạc phim (4:51)
- Lite Radio Mix (5:00)
- Nhạc đệm (4:21)
- Acapella (3:41)
- Phiên bản video (4:32)
- Nhạc đệm video (4:32)
- William Orbit Radio Edit (3:59)
- William Orbit Radio Edit Instrumental (3:40)
- Edit from William Orbit Promo CD (3:50)
- Victor Calderone Club Mix (10:13)
- Victor Calderone Dub Mix (6:20)
- Victor Calderone Radio Edit (4:03)
- Victor Calderone New Club Edit (5:11)
Xếp hạng [sửa]
| Bảng xếp hạng (1999) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Australia ARIA Singles Chart | 5 |
| Austrian Singles Chart | 14 |
| Canadian Singles Chart | 1 |
| Czech Singles Chart | 5 |
| Dutch Top 40 | 6 |
| Eurochart Hot 100 Singles | 2 |
| Finnish Singles Chart | 1 |
| French SNEP Singles Chart | 17 |
| German Singles Chart | 13 |
| Irish Singles Chart | 3 |
| Italian FIMI Singles Chart | 1 |
| Latvian Airplay Top | 1 |
| New Zealand RIANZ Singles Chart | 5 |
| South African Singles Chart | 1 |
| Spanish Singles Chart | 4 |
| Swedish Singles Chart | 15 |
| Swiss Singles Chart[2] | 6 |
| UK Singles Chart | 2 |
| U.S. Billboard Hot 100 | 19 |
| U.S. Billboard Hot 100 Airplay | 11 |
| U.S. Billboard Hot Dance Music/Club Play | 1 |
| U.S. Billboard Hot Dance Singles Sales | 3 |
| U.S. Billboard Adult Top 40 | 9 |
| U.S. Billboard Adult Contemporary | 23 |
| U.S. Billboard Latin Pop Airplay | 25 |
| U.S. Billboard Latin Tropical/Salsa Airplay | 20 |
| U.S. Billboard Top 40 Mainstream | 8 |
| U.S. Billboard Top 40 Tracks | 6 |
| U.S. ARC Weekly Top 40 | 1 |
Chú thích [sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||