Believe (bài hát của Cher)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Believe"
Đĩa đơn của Cher
từ album Believe
Mặt B "Believe" (Xenomania Mix)
Phát hành 18 tháng 10, 1998 (Vương quốc Anh)
19 tháng 10, 1998 (Pháp)
24 tháng 10, 1998 (Mỹ)
20 tháng 4, 1999 (Canada)
25 tháng 5, 1999 (Nhật Bản)
Định dạng CD, đĩa đơn CD-Maxi, 7", 12"
Thu âm 1998
Thể loại Dance-pop, Hous
Thời lượng 4:01
Hãng đĩa Warner Bros., Wea
Sáng tác Brian Higgins, Stuart McLennen, Paul Barry, Steven Torch, Matthew Gray, Timothy Powell
Sản xuất Mark Taylor, Brian Rawling
Thứ tự đĩa đơn của Cher
"Paradise Is Here"
(1996)
"Believe"
(1998)
"Strong Enough"
(1999)
Thứ tự Đĩa đơn phát hành tại Châu Âu của Cher
"The Sun Ain't Gonna Shine (Anymore)"
(1996)
"Believe"
(1998)
"Strong Enough"
(1999)

"Believe" là một bài hát của ca sĩ kiêm diễn viên người Mỹ, Cher. Bài hát được phát hành tại hầu hết các quốc gia vào cuối năm 1998 bởi Warner Bros, và là single đầu tiên trích từ album phòng thu thứ 23 cùng tên của Cher. Đây là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại [1] và đã giành được một Giải Grammy vào năm 2000 cho Thu âm nhạc dance của năm và được đề cử giải Thu âm của năm.

Về âm nhạc, "Believe" là một ca khúc dance-pop kết hợp các yếu tố âm nhạc kỹ thuật như techno, nhạc house và được lấy ý tưởng từ các bài hát "Prologue" và "Epilogue" của nhóm nhạc rock người Anh, Electric Light Orchestra. "Believe" cũng sử dụng hệ thống gọi là Auto-Tune (phần mềm hiệu chỉnh giọng hát của ca sĩ để tạo ra một hiệu ứng âm thanh đặc biệt), đây cũng chính là điểm chú ý nhất của bài hát. Đây là bài hát mở đầu cho trào lưu này, sau đó được rất nhiều nghệ sĩ khác sử dụng, sau này được gọi là "hiệu ứng Cher".

Bài hát đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, một số gọi bài hát thật "hấp dẫn" và "là bài hát xuất sắc nhất trong sự nghiệp của Cher". Bài hát đứng đầu các bảng xếp hạng tại hơn 10 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có AnhMỹ, nơi ca khúc là ca khúc bán chạy nhất tại Anh năm 1998Mỹ năm 1999. "Believe" ra mắt ở vị trí # 99 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và đã đạt vị trí #1 sau đó, trụ vững vị trí này được 4 tuần.[2] Đây là cũng là một trong những đĩa đơn thương mại thành công nhất từ trước đến nay. "Believe" được chứng nhận Bạch kim bởi RIAA (Hiệp hội Công nghiệp ghi âm của Mỹ), khi bán được hơn 1 triệu tại Mỹ. "Believe" đạt vị trí thứ #74 trong danh sách "100 bài hát vĩ đại nhất trong thập niên 90" của VH1. Mix Xenomania của bài hát là phiên bản phát hành duy nhất trên đài phát thanh Úc.

Danh sách định dạng và danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD tại Mỹ [3]

  1. Believe (Phiên bản Album)
  2. Believe (Xenomania Mix)

Believe US/Canadian Maxi Single [3]

  1. Believe (Album Version)
  2. Believe (Phat 'N' Phunky Club Mix)
  3. Believe (Club 69 Phunk Club Mix)
  4. Believe (Almighty Definitive Mix)
  5. Believe (Xenomania Mad Tim And The Mekon Club Mix)
  6. Believe (Club 69 Future Anthem Mix)
  7. Believe (Grips Heartbroken Mix)
  8. Believe (Club 69 Future Anthem Dub)
  9. Believe (Club 69 Phunk Dub)
  10. Believe (Phat 'N' Phunky 'After Luv' Dub)

Believe European/UK CD Single Pt. 1 [3]

  1. Believe (Album Version)
  2. Believe (Almighty Definitive Mix)
  3. Believe (Xenomania Mix)

Believe European/UK CD Single Pt. 2 [3]

  1. Believe (Album Version)
  2. Believe (Grips Heartbroken Mix)
  3. Believe (Club 69 Future Mix)

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Main Version (4:01)
  • Edit (3:45)
  • Radio Mix (3:30)
  • Radio Edit (3:58)
  • Video Edit (3:55)
  • Acapella (2:43)
  • Almighty Definite Mix (7:35)
  • Almighty Essential Mix (8:03)
  • Almighty Definitive Radio Edit (4:46)
  • Almighty Definitive Video Remix Version (5:12)
  • Club 69 Anthem Mix = Club 69 Anthem Mix Edit (5:26)
  • Club 69 Future Anthem Mix (9:20)
  • Club 69 Future Anthem Dub (7:35)
  • Club 69 Future Anthem Dub Edit (7:13)
  • Club 69 Future Dub (7:45)
  • Club 69 Future Mix (9:14)
  • Club 69 Future Mix Edit (6:50)
  • Club 69 Phunk Club Mix = Phat 'N' Dolls Remix Edit (8:43)
  • Club 69 Phunk Dub (7:04)
  • Club 69 Phunk Video Mix (4:54)
  • Extended Album Version - Roger's Resumed Mix (5:40)
  • Grip's Heartbroken Mix (9:12)
  • Grips Heaven Dub (6:50)
  • Love To Infinity Power Mix = LTI Mad Mix (7:01)
  • Phat 'N' Phunky After luv Dub (6:22)
  • Phat 'N' Phunky After luv Dub Edit (6:07)
  • Phat 'N' Phunky Club Mix (7:42)
  • Xenomania Mix (4:20)
  • Xenomania Mad Tim And The Mekon Club Mix (9:15)
  • Wayne G. Heaven Anthem Mix (9:48)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1998)[4] Xếp hạng
position
U.S. Billboard Hot 100[2] 1
Australian ARIA Singles Chart[5] 1
Austrian Singles Chart 2
Belgian Singles Chart 1
Canadian Singles Chart 1
Danish Singles Chart 1
Dutch Mega Top 50 Singles Chart 1
Dutch Top 40 1
European Singles Chart 1
French Singles Chart 1
Finnish Singles Chart 6
German Singles Chart 1
Irish Singles Chart 1
Italian Singles Chart 1
New Zealand's Singles Chart 1
Norwegian Singles Chart 1
Spanish Singles Chart 1
Swedish Singles Chart 1
Swedish Airplay Chart 1
Swiss Singles Chart 1
UK Singles Chart[6] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Nước (1998) Xếp hạng
Australia[7] 43
Austria[8] 16
Belgium (Flanders)[9] 4
Germany[10] 14
Netherlands[11] 82
Switzerland[12] 18
UK[13] 1
Nước (1999) Xếp hạng
Australia[14] 6
Austria[15] 21
Germany[16] 38
Netherlands[17] 9
Switzerland[18] 8
U.S.[19] 1

Bảng xếp hạng thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1990–1999) Xếp hạng
U.S. Billboard Hot 100[20] 31

Bảng xếp hạng mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Xếp hạng
UK[21] 16[A]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Billboard Hot 100 1999”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ a ă http://www.billboard.com/#/song/cher/believe/1958642
  3. ^ a ă â b “Believe Single”. 
  4. ^ "Believe", in various Singles Charts Lescharts.com. Retrieved June 20, 2009.
  5. ^ australian-charts.com - Cher - Believe
  6. ^ UK Singles Chart [1]. Retrieved October 31, 2010.
  7. ^ Australian Recording Industry Association (1998). “ARIA charts — End of year charts”. aria.com.au. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ 1998 Austrian Singles Chart [2]. Retrieved August 27, 2010.
  9. ^ 1999 Belgium Ultratop [3]. Retrieved August 27, 2010.
  10. ^ 1998 German Singles Chart [4]. Retrieved August 27, 2010.
  11. ^ 1998 Dutch Top 40 [5]. Retrieved August 27, 2010.
  12. ^ 1998 Swiss Singles Chart [6]. Retrieved August 27, 2010.
  13. ^ Official UK singles chart (1998). “UK charts; End of year charts”. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  14. ^ Australian Recording Industry Association (1999). “ARIA charts — End of year charts”. aria.com.au. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  15. ^ 1999 Austrian Singles Chart [7]. Retrieved August 27, 2010.
  16. ^ 1999 German Singles Chart [8]. Retrieved August 27, 2010.
  17. ^ 1999 Dutch Top 40 [9]. Retrieved August 27, 2010.
  18. ^ 1999 Swiss Singles Chart [10]. Retrieved August 27, 2010.
  19. ^ The Billboard Hot 100 1999 [11]. Retrieved August 27, 2010.
  20. ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  21. ^ “U.K. all-time chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]