Belo Horizonte

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Belo Horizonte
Lá cờ Belo Horizonte
Lá cờ
Con dấu chính thức của Belo Horizonte
Con dấu
Huy hiệu của Belo Horizonte
Huy hiệu
Biệt danh: BH, The city garden.
Khẩu hiệu: There is no place better than BH.
Vị trí của Belo Horizonte
Vị trí của Belo Horizonte
Tọa độ: 19°55′8,88″N 43°56′19,2″T / 19,91667°N 43,93333°T / -19.91667; -43.93333
Quốc gia Cờ của Brasil Brasil
Vùng Đông Nam
Bang Minas Gerais
Thành lập 1901
Thành phố 12 tháng 12 năm 1897
Chính quyền
 - Thị trưởng Márcio Lacerda (PSB)
Diện tích
 - Thành phố 330,9 km² (127,7 mi²)
 - Vùng đô thị 9.459,1 km² (3.652 mi²)
Độ cao 852,19 m (2.796 ft)
Dân số (2006)[1]
 - Thành phố 2.438.526
 - Mật độ 6.764,96/km² (17.521/mi²)
 - Vùng đô thị 5.357.942
Múi giờ UTC-3 (UTC-3)
 - Mùa hè (DST) UTC-2 (UTC-2)
Mã bưu chính 30000-000 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Tripoli, Homs, Lisboa, Minsk, Granada, Chimbote, Bethlehem sửa dữ liệu
HDI (2000) 0.839 – high
Website: Belo Horizonte, Minas Gerais

Belo Horizonte, một thành phố ở đông nam Brasil, là thủ phủ của bang Minas Gerais. Đây là trung tâm văn hoá, hành chính, kinh tế của một khu vực khai khoáng giàu quặng sắt, vàng, măng gan, nickel và các loại đá quý. Sắt, thép, kim loại tinh chế, hàng dệt và thiết bị vận tải được chế tạo ở đây. Belo Horizonte được quy hoạch tốt với các đại lộ rộng rãi có cây xanh hai bên toả ra từ một công viên rộng lớn. Thành phố có sân vận động bóng đá thuộc loại lớn nhất thế giới. Thành phố này cũng có Đại học Liên bang Minas Gerais thành lập năm 1927 và Đại học Công giáo Giáo hoàng Minas Gerais (1958) và Trường Mỹ thuật (1954). Tại quận Pampulha của thành phố có Nhà thờ nhỏ São Francisco do Oscar Niemeyer Soares Filho thiết kế, ở đây có các bức tranh do nghệ sỹ người Brasil Cándido Portinari vẽ.

Thành phố được thành lập năm 1895 và thay thế Ouro Prêto làm thủ phủ bang năm 1897. Đây là thành phố có quy hoạch đầu tiên của Brasil và đã trở thành một trung tâm kinh tế lớn của Brasil. Các quận dân cư và công nghiệp đã được phát triển trong thập niên 1940. Dân số năm 2004 ước tính 2.350.564 người.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Estimativas das Populações Residentes, em 01.07.2006, Segundo os Municípios” (bằng in Portuguese). IBGE. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2006.