Benedikt Höwedes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Benedikt Höwedes
Benedikt Höwedes, Germany national football team (03).jpg
Höwedes trong màu áo đội tuyển Đức năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Benedikt Höwedes
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại FC Schalke 04
Số áo 4
CLB trẻ
1994–2000 TuS Haltern
2000–2001 SG Herten-Langenbochum
2001–2007 FC Schalke 04
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
2007–2008 FC Schalke 04 15 (0)
2007– FC Schalke 04 154 (7)
Đội tuyển quốc gia
2005–2006 Germany U-18 3 (0)
2006–2007 Germany U-19 16 (0)
2007 Germany U-20 1 (0)
2007–2010 Germany U-21 22 (3)
2011– Đức 16 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 07:25, 5 October 2013 (UTC).

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 20:17, 15 October 2013 (UTC)

Benedikt "Benni" Höwedes (sinh ngày 29 tháng 2 năm 1988Haltern) là một cầu thủ bóng đá Đức hiện chơi cho Schalke 04Bundesliga và đội tuyển quốc gia Đức. Tên thân mật: Benni (người thân gọi), Bene(bạn bè gọi) và Hói (người hâm mộ gọi).

Howedes chơi ở vị trí trung vệ, hậu vệ trái và phải. Trang web chính thức của FIFA mô tả Howedes là "một cầu thủ đa năng, anh có thể chơi xuất sắc ở 4 vị trí phòng thủ trên sân cỏ".

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Howedes bắt đầu sự nghiệp quần đùi áo số cho câu lạc bộ quê hương của mình là TuS Haltern vào năm 1994. Sau đó, Howedes bắt đầu chơi cho đội trẻ Schalke từ năm 2001. Vào năm 2006, anh vô địch giải trẻ cùng đội U19 Schalke với cương vị đội trưởng. Vào tháng 1 năm 2007, anh kí hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn đến mùa giải 2009-10.

Vào tháng Chín năm 2007, Liên đoàn bóng đá Đức vinh danh Howedes với Huân chương Fritz Walter là cầu thủ hay nhất trong nhóm tuổi của anh cho mùa giải 2006-07.

Trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên của Howedes là ở cúp C1 vào ngày 3 tháng 10 năm 2007.

Vào ngày 10 tháng 12 năm 2009 Howedes gia hạn hợp đồng với Schalke 04 tới 30 tháng 6 năm 2014.

Ngày 23 tháng 7 năm 2011, Howedes đã trở thành đội trưởng của Schalke 04 .

Ngày 09 Tháng 3 2013, Howedes gia hạn hợp đồng với Schalke, cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Howedes chơi cho đội bóng U18 và U19 và xuất hiện trong tất cả các trận đấu và bao gồm cả trận bán kết 2007 tại châu Âu UEFA U-19 vô địch bóng đá.

Năm 2009 cùng với Mats Hummels, Manuel Neuer, Sami Khedira, Mesut Ozil và Jerome Boateng vô địch UEFA U21 Châu Âu với chiến thắng 4-0 của Đức trước nước Anh trong trận chung kết.

Ngày 29 tháng năm 2011, anh có trận ra mắt cho đội hình cấp cao trong trận giao hữu với Uruguay. Ngày 07 tháng 6 2011, anh đã chơi trận đấu chính thức đầu tiên của mình đối đầu với Azerbaijan ở UEFA vòng loại Euro 2012, Đức thắng trận 3-1, Howedes với đường kiến tại đẹp đầu tiên, và ghi bàn bởi Mesut Özil.

Howedes được chọn cho đội tuyển Đức cho UEFA Euro 2012 nhưng chỉ với vai trò dự bị.

Ngày 15 tháng 8 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình trong trận giao hữu thua 1-3 với Argentina.

Sau khi ba lần được xuất hiện trong Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, Howedes đã có tên trong đội hình chính thức của Đức cho trận chung kết giải đấu. Anh đã có tên trong đội hình xuất phát ở vị trí hậu vệ cánh trái chống lại Bồ Đào Nha trong trận mở màn của đội, và lần đầu ra mắt giải đấu lớn nhất hành tinh của mình. Sau đó, anh đã cùng đội tuyển Đức dành cúp vàng trở thành Tân Vương của giải đấu quan trọng này. Trong trận chung kết World Cup 2014, Howedes đã mém chút đã mở tỉ số bằng cách cú đánh đầu từ quả phạt góc của Toni Kroos ở những giây cuối cùng của hiệp 1 và bị tấn công bởi Vitaly Zdorovetskiy của ở phút thứ 82 của trận đấu. Howedes cũng là một trong ba cầu thủ người Đức, chơi trọn vẹn ở bảy trận ở World Cup 2014 , cùng với thủ môn Manuel Neuer và đội trưởng Philipp Lahm.

International[sửa | sửa mã nguồn]

As of 7 September 2014[17]
Germany national football team
Year App. Goals
2011 6 0
2012 4 1
2013 8 0
2014 12 1
Total 30 2

International goals[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results lists Germany's goal tally first:
# Date Venue Opponent Score Result Competition
1. 15 August 2012 Commerzbank-Arena, Frankfurt, Germany Argentina 1–3 1–3 Friendly
2. 6 June 2014 Coface Arena, Mainz, Germany Armenia 3–1 6–1 Friendly

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Howedes được xem là cầu thủ đa năng ở tất cả vị trí phòng ngự. Vị trí chơi chính của Howedes là trung tâm phòng thủ, nhưng anh cũng có thể được triển khai tài năng ở cánh trái lẫn cánh phải, đó là những vị trí chính Howedes được triển khai ở dưới thời Jens Keller. Vào bước đầu sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp của mình tại Schalke, Howedes chơi chủ yếu là một hậu vệ trái. Trong giai đoạn sự nghiệp bóng đá hồi trẻ , Howedes chủ yếu là chơi như một tiền vệ phòng ngự. Sức mạnh phòng thủ Howedes 'nằm trong khả năng của mình để luôn giành chiến thắng đấu tay đôi, khả năng thủ tốt và phong cách vững vàng. [19] Howedes 'khả năng bật cao tốt và kiến tạo đường chuyền bằng đầu, và Howedes' được biết đến với khả năng chuyền bóng và chặn bóng tốt . Howedes cũng được biết đến với những đường kiến tạo đẹp [19] và cũng sở hữu sức mạnh tuyệt vời. [19]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Club[sửa | sửa mã nguồn]

FC Schalke 04
  • DFB-Pokal: 2010–11
  • DFL-Supercup: 2011

Đội tuyển Đức

  • FIFA World Cup: 2014
  • UEFA European U21 Championship: 2009

Individual[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fritz Walter Medal U19 Gold Medal 2007

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]