Benitoit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Benitoit

Benitoit trong natrolit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học BaTiSi3O9
Màu Xanh, không màu
Dạng thường tinh thể Tinh thể tháp đôi, hạt
Hệ tinh thể Sáu phương
Cát khai kém theo [1011]
Vết vỡ Vỏ sò
Độ cứng Mohs 6 - 6,5
Ánh Thủy tinh
Màu vết vạch Trắng
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 3,6
Chiết suất 1.757-1.759; 1.802-1.804
Đa sắc Lưỡng sắc (xanh đến trắng)
Độ hòa tan Không hòa tan trong: HCl, H2SO4
hòa tan trong: HF
Tham chiếu [1][2][3]

Benitoit là một khoáng vật silicat vòng màu xanh của bari, titan, có công thức hóa học là BaTiSi3O9.

Nó được George D. Louderback mô tả đầu tiên năm 1907, ông đã đặt tên nó là benitoite vì nó có mặt ở gần thượng nguồn của sông San BenitoQuận San Benito, California.[4][5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Benitoite”. WebMineral. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ MinDat Listing
  3. ^ Handbook of Mineralogy
  4. ^ Louderback, George Davis (30 tháng 7 năm 1907). “Benitoite, A New California Gem Mineral.”. Bulletin of The Department of Geology (University of California Publications) 5 (9): 149–153. OCLC 6255540. 
  5. ^ Wilkins, Al (23 tháng 3 năm 2002). “SCFM News March 02, Featuring Benitoite”. Mineralogical Society of Southern California. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.