Biển xe cơ giới Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
  • Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con sốchữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh... Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Số Tỉnh/thành phố
11 Cao Bằng
12 Lạng Sơn
14 Quảng Ninh
15/16 Hải Phòng
17 Thái Bình
18 Nam Định
19 Phú Thọ
20 Thái Nguyên
21 Yên Bái
22 Tuyên Quang
23 Hà Giang
24 Lào Cai
25 Lai Châu
26 Sơn La
27 Điện Biên
28 Hòa Bình
29–33/40 Hà Nội
34 Hải Dương
35 Ninh Bình
36 Thanh Hóa
37 Nghệ An
Số Tỉnh/thành phố
38 Hà Tĩnh
39/60 Đồng Nai
43 Đà Nẵng
47 Đắk Lắk
48 Đắk Nông
49 Lâm Đồng
41/50–59 Thành phố Hồ Chí Minh
61 Bình Dương
62 Long An
63 Tiền Giang
64 Vĩnh Long
65 Cần Thơ
66 Đồng Tháp
67 An Giang
68 Kiên Giang
69 Cà Mau
70 Tây Ninh
71 Bến Tre
72 Bà Rịa–Vũng Tàu
73 Quảng Bình
74 Quảng Trị
Số Tỉnh/thành phố
75 Thừa Thiên–Huế
76 Quảng Ngãi
77 Bình Định
78 Phú Yên
79 Khánh Hòa
81 Gia Lai
82 Kon Tum
83 Sóc Trăng
84 Trà Vinh
85 Ninh Thuận
86 Bình Thuận
88 Vĩnh Phúc
89 Hưng Yên
90 Hà Nam
92 Quảng Nam
93 Bình Phước
94 Bạc Liêu
95 Hậu Giang
97 Bắc Kạn
13/98 Bắc Giang[1]
99 Bắc Ninh[1]

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái - như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN...

Kí hiệu Cơ quan áp dụng Ghi chú
AA Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết Thắng A: Quân đoàn
AB Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang
AC Quân đoàn 3 - Binh đoàn Tây Nguyên
AD Quân đoàn 4 - Binh đoàn Cửu Long
AV Binh đoàn 11 - Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
AT Binh đoàn 12 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
AN Binh đoàn 15 (AX - Binh đoàn 16)
AP Lữ đoàn M44
BBB Bộ binh - Binh chủng tăng thiết giáp B: Binh chủng, Bộ tư lệnh
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP Bộ tư lệnh Pháo binh
BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn - Bộ đội Trường Sơn)
BV Tổng Cty Dịch vụ bay
HA Học viện Quốc phòng H: Học viện
HB Học viện Lục quân
HC Học viện Chính trị quân sự
HD Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE Học viện Hậu cần
HT Trường Sỹ quan lục quân I
HQ Trường Sỹ quan lục quân II
HN Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH Học viện quân y
KA Quân khu 1 K: Quân khu
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KV Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KP Quân khu 7 (Trước là KH)
KK Quân khu 9
KT Quân khu Thủ đô
KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
PA Cục đối ngoại BQP P: Cơ quan đặc biệt
PP Bộ Quốc phòng - Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PM Viện thiết kế - Bộ Quốc phòng
PK Ban Cơ yếu - BQP
PT Cục tài chính - BQP
PY Cục Quân Y - Bộ Quốc Phòng
PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
PX Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga
PC, HL Trước là Tổng cục II - Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt...)
QA Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân) Q: Quân chủng
QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH Quân chủng Hải quân
TC Tổng cục Chính trị T: Tổng cục
TH Tổng cục Hậu cần - (TH 90/91 - Tổng Cty Thành An BQP - Binh đoàn 11)
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT Tổng cục kỹ thuật
TM Bộ Tổng tham mưu
TN Tổng cục tình báo quân đội
DB Tổng công ty Đông Bắc - BQP
ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà - BQP
CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng - BQP
VB Khối văn phòng Binh chủng - BQP
VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn - BQP
CV Tổng công ty xây dựng Lũng Lô - BQP
CA Tổng công ty 36 - BQP
CP Tổng Công Ty 319 - Bộ Quốc Phòng
CM Tổng công ty Thái Sơn - BQP
CC Tổng công ty xăng dầu quân đội - BQP
VT Tập đoàn Viettel Cơ quan khác
CB Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số 80[sửa | sửa mã nguồn]

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án nhân dân Tối cao
  9. Viện kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  20. Kiểm toán Nhà nước
  21. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  23. Đài Truyền hình Việt Nam
  24. Hãng phim truyện Việt Nam
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam

Biển đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 - 005
  2. Albania: 006 - 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 - 015
  4. Ai Cập: 016 - 020
  5. Azerbaijan: 021 - 025
  6. Ấn Độ: 026 - 030
  7. Angola: 031 - 035
  8. Afghanistan: 036 - 040
  9. Algérie: 041 - 045
  10. Argentina: 046 - 050
  11. Armenia: 051 - 055
  12. Iceland: 056 - 060
  13. Bỉ: 061 - 065
  14. Ba Lan: 066 - 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 - 075
  16. Bulgaria: 076 - 080
  17. Burkina Faso: 081 - 085
  18. Brasil: 086 - 090
  19. Bangladesh: 091 - 095
  20. Belarus: 096 - 100
  21. Bolivia: 101 - 105
  22. Benin: 106 - 110
  23. Brunei: 111 - 115
  24. Burundi: 116 - 120
  25. Cuba: 121 - 125
  26. Côte d'Ivoire: 126 - 130
  27. Cộng hòa Congo: 131 - 135
  28. Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 - 140
  29. Chile: 141 - 145
  30. Colombia: 146 - 150
  31. Cameroon: 151 - 155
  32. Canada: 156 - 160
  33. Kuwait: 161 - 165
  34. Campuchia: 166 - 170
  35. Kyrgyzstan: 171 - 175
  36. Qatar: 176 - 180
  37. Cape Verde: 181 - 185
  38. Costa Rica: 186 - 190
  39. Đức: 191 - 195
  40. Zambia: 196 - 200
  41. Zimbabwe: 201 - 205
  42. Đan Mạch: 206 - 210
  43. Ecuador: 211 - 215
  44. Eritrea: 216 - 220
  45. Ethiopia: 221 - 225
  46. Estonia: 226 - 230
  47. Guyana: 231 - 235
  48. Gabon: 236 - 240
  49. Gambia: 241 - 245
  50. Djibouti: 246 - 250
  51. Gruzia: 251 - 255
  52. Jordan: 256 - 260
  53. Guinea: 261 - 265
  54. Ghana: 266 - 270
  55. Guiné-Bissau: 271 - 275
  56. Grenada: 276 - 280
  57. Guinea Xích Đạo: 281 - 285
  58. Guatemala: 286 - 290
  59. Hungary: 291 - 295
  60. Hoa Kỳ: 296 - 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 - 305
  62. Hy Lạp: 306 - 310
  63. Jamaica: 311 - 315
  64. Indonesia: 316 - 320
  65. Iran: 321 - 325
  66. Iraq: 326 - 330
  67. Ý: 331 - 335
  68. Israel: 336 - 340
  69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 - 345
  70. Lào: 346 - 350
  71. Liban (Li-băng): 351 - 355
  72. Lybia (Li-bi): 356 - 360
  73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 - 365
  74. Litva: 366 - 370
  75. Latvia: 371 - 375
  76. Myanma: 376 - 380
  77. Mông Cổ: 381 - 385
  78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 - 390
  79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 - 395
  80. Moldova (Môn-đô-va): 396 - 400
  81. Maldives (Man-đi-vơ): 401 - 405
  82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 - 410
  83. Mali: 411 - 415
  84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 - 420
  85. Maroc: 421 - 425
  86. Mauritanie: 426 – 430
  87. Malta: 431 - 435
  88. Quần đảo Marshall: 436 - 440
  89. Nga: 441 - 445
  90. Nhật Bản: 446 - 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 - 455
  92. New Zealand: 456 - 460
  93. Niger: 461 - 465
  94. Nigeria: 466 - 470
  95. Namibia: 471 - 475
  96. Nepal: 476 - 480
  97. Nam Phi: 481 - 485
  98. Serbia: 486 - 490
  99. Na Uy: 491 - 495
  100. Oman: 496 - 500
  101. Úc/Australia: 501 - 505
  102. Pháp: 506 - 510
  103. Fiji: 511 - 515
  104. Pakistan: 516 - 520
  105. Phần Lan: 521 - 525
  106. Philippines: 526 - 530
  107. Palestine: 531 - 535
  108. Panama: 536 - 540
  109. Papua New Guinea: 541 - 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 - 550
  111. Rwanda: 551 - 555
  112. România: 556 - 560
  113. Tchad: 561 - 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 - 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 - 575
  116. Tây Ban Nha: 576 - 580
  117. Thụy Điển: 581 - 585
  118. Tanzania: 586 - 590
  119. Togo: 591 - 595
  120. Tajikistan: 596 - 600
  121. Trung Quốc: 601 - 605
  122. Thái Lan: 606 - 610
  123. Turkmenistan: 611 - 615
  124. Tunisia: 616 - 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 - 625
  126. Thụy Sĩ: 626 - 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 - 635
  128. Hàn Quốc: 636 - 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 - 645
  130. Samoa: 646 - 650
  131. Ukraina: 651 - 655
  132. Uzbekistan: 656 – 660
  133. Uganda: 661 - 665
  134. Uruguay: 666 - 670
  135. Vanuatu: 671 - 675
  136. Venezuela: 676 - 680
  137. Sudan: 681 - 685
  138. Sierra Leone: 686 - 690
  139. Singapore: 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia: 701 – 705
  142. Senegal: 706 – 710
  143. Syria: 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles: 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe: 726 – 730
  147. Slovakia: 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein: 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 - 755
  153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 - 760
  154. Ả Rập Saudi: 761 - 765
  155. Liberia: 766 - 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

- Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu "CD".

- Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu "KT";

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu "LD";

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu "DA";

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu "R";

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu "T";

e) Máy kéo có ký hiệu "MK";

g) Xe máy điện có ký hiệu "MĐ";

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu "TĐ";

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu "HC".

Tăng lên thành năm chữ số[sửa | sửa mã nguồn]

Biển số xe mô tô mới từ 06/12/2010

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,...).

Tại Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Quận Ba Đình: 29B1-XXX.XX
  • Quận Hoàn Kiếm: 29C1-XXX.XX
  • Quận Hai Bà Trưng: 29D1-XXX.XX
  • Quận Đống Đa:29E1-XXX.XX
  • Quận Tây Hồ: 29F1-XXX.XX
  • Quận Thanh Xuân: 29G1-XXX.XX
  • Quận Hoàng Mai: 29H1-XXX.XX
  • Quận Long Biên: 29K1-XXX.XX
  • Quận Nam Từ Liêm:29L1-XXX.XX
  • Quận Bắc Từ Liêm:29L5-XXX.XX
  • Quận Cầu Giấy: 29P1-XXX.XX
  • Quận Hà Đông : 29T1-XXX.XX
  • Thị xã Sơn Tây : 29U1-XXX.XX
  • Huyện Thanh Trì : 29M1-XXX.XX
  • Huyện Gia Lâm : 29N1-XXX.XX
  • Huyện Đông Anh: 29S1-XXX.XX
  • Huyện Sóc Sơn: 29S6-XXX.XX
  • Huyện Ba Vì: 29V1-XXX.XX
  • Huyện Phúc Thọ: 29V3-XXX.XX
  • Huyện Thạch Thất: 29V5-XXX.XX
  • Huyện Quốc Oai: 29V7-XXX.XX
  • Huyện Chương Mỹ: 29X1-XXX.XX
  • Huyện Đan Phượng: 29X3-XXX.XX
  • Huyện Hoài Đức: 29X5-XXX.XX
  • Huyện Thanh Oai: 29X7-XXX.XX
  • Huyện Mỹ Đức: 29Y1-XXX.XX
  • Huyện Ứng Hòa: 29Y3-XXX.XX
  • Huyện Thường Tín: 29Y5-XXX.XX
  • Huyện Phú Xuyên: 29Y7-XXX.XX
  • Huyện Mê Linh: 29Z1-XXX.XX
Biển kiểm soát xe ô tô
  • Biển 29A-XXX.XX, 30A-XXX.XX dành cho xe con từ 9 chỗ trở xuống
  • Biển 29B-XXX.XX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 29C-XXX.XX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 29D-XXX.XX dành cho xe tải van
  • Biển 29R-XXX.XX dành cho rơ moóc.
  • Biển 40X-XXXX dành cho xe điện chuyên chở khách đi tour vòng quanh phố cổ (thí điểm).

Biển kiểm soát xe ô tô 4 số cũ có các dải số từ 29, 30, 31 và 33

Nhưng 31 chỉ có 2 chữ là 31F và 31H và 33 chỉ có 2 chữ là 33H và 33M thì chuyển sang biển 6 số.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô
  • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
  • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị - Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
  • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
  • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu "CD"; ví dụ 50CD-000.01;
  • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu "KT"; ví dụ 50KT-000.01;
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu "LD"; ví dụ 50LD-000.01;
    • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu "DA"; ví dụ 50DA-000.01;
    • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu "R"; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
    • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu "T"; ví dụ T50-000.01;
    • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu "TĐ"; ví dụ 50TĐ-000.01;
    • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu "HC"; ví dụ 50HC-000.01.
Biểm kiểm soát xe môtô
  • Quận 1: 59-T1 XXX.XX
  • Quận 2: 59 -B1 XXX.XX
  • Quận 3: 59-F1 XXX.XX
  • Quận 4: 59-C1 XXX.XX
  • Quận 5: 59-H1 XXX.XX
  • Quận 6: 59-K1 XXX.XX
  • Quận 7: 59-C2 XXX.XX
  • Quận 8: 59-L1 XXX.XX
  • Quận 9: 59-X1 XXX.XX
  • Quận 10: 59-U1 XXX.XX
  • Quận 11: 59-M1 XXX.XX
  • Quận 12: 59-G1 XXX.XX
  • Quận Tân Bình: 59-P1 XXX.XX; 59-P2 XXX.XX
  • Quận Tân Phú: 59-D1 XXX.XX
  • Quận Bình Thạnh: 59-S1 XXX.XX, 59-S2 XXX.XX
  • Quận Gò Vấp: 59-V1 XXX.XX, 59-V2 XXX.XX
  • Quận Phú Nhuận: 59-E1 XXX.XX
  • Quận Thủ Đức: 59-X2 XXX.XX
  • Quận Bình Tân: 59-N1 XXX.XX
  • Huyện Bình Chánh: 59-N2 XXX.XX
  • Huyện Nhà Bè: 59-Z1 XXX.XX
  • Huyện Cần Giờ: 59-Z2 XXX.XX
  • Huyện Hóc Môn: 59-Y1 XXX.XX
  • Huyện Củ Chi: 59-Y2 XXX.XX
  • Xe gắn máy 2 bánh nhỏ hơn 50cc: có ký hiệu dạng 59TA-XXX.XX;
  • Xe mô tô phân khối lớn: 59-A3 XXX.XX
Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
  • A: Quận 1
  • B: Quận 3
  • C: Quận 4
  • D: Quận 10
  • E: Huyện Nhà Bè
  • F: Quận 3
  • G, J, W: Xe trả góp
  • H: Quận 5
  • K: Quận 6
  • L: Quận 8
  • M: Quận 11
  • N: Huyện Bình Chánh
  • P: Quận Tân Bình
  • Q: Huyện Củ Chi
  • R: Quận Phú Nhuận
  • S: Quận Bình Thạnh
  • V: Quận Gò Vấp
  • X: Huyện Thủ Đức
  • Y: Huyện Hóc Môn.
Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp
  • A: Xe ≥ 175cc
  • F: Quận 3
  • H: Quận 5
  • K: Quận 6
  • L: Quận 8
  • M: Quận 11
  • N: Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh
  • P: Quận Tân Phú, Quận Tân Bình
  • R: Quận Phú Nhuận
  • S: Quận Bình Thạnh
  • T: Quận 1
  • U: Quận 10
  • V: Quận Gò Vấp
  • X: Quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 9
  • Y: Huyện Hóc Môn, Huyện Củ Chi, Quận 12
  • Z: Quận 4, Quận 7, Huyện Nhà Bè, Huyện Cần Giờ.

Tại An Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXX.XX
  • Huyện Châu Phú 67-D1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 67-C1 XXX.XX
  • Thị xã Châu Đốc 67-E1 XXX.XX
  • Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXX.XX
  • Huyện An Phú 67-G1 XXX.XX
  • Thị xã Tân Châu 67-H1 XXX.XX
  • Huyện Phú Tân 67-K1 XXX.XX
  • Huyện Chợ Mới 67-L1 XXX.XX
  • Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXX.XX
  • Huyện Tri Tôn 67-N1 XXX.XX

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vũng Tàu 72-C1 XXX.XX
  • Thành phố Bà Rịa 72-D1 XXX.XX
  • Huyện Tân Thành 72-E1 XXX.XX
  • Huyện Châu Đức 72-F1 XXX.XX
  • Huyện Xuyên Mộc 72-G1 XXX.XX
  • Huyện Đất Đỏ 72-H1 XXX.XX
  • Huyện Long Điền 72-K1 XXX.XX

Tại Bạc Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Bạc Liêu 94-K1 XXX.XX
  • Phước Long 94-E1 XXX.XX
  • Hồng Dân 94-F1 XXX.XX
  • Vĩnh Lợi 94-C1 XXX.XX
  • Giá Rai 94-D1 XXX.XX
  • Đông Hải 94-B1 XXX.XX
  • Hòa Bình 94-G1 XXX.XX

Tại Bắc Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Bắc Giang: 98B1-XXX.XX, 98Y1-XXXX,, 98Y2-XXXX, 98Y3-XXXX, 98Y4-XXXX,, 98Y5-XXXX
  • Huyện Hiệp Hòa: 98D1 -XXX.XX, 98K9-XXXX,98N9-XXXX 98P9-XXXX
  • Huyện Việt Yên: 98K1-XXX.XX,98N7-XXXX
  • Huyện Lạng Giang:98M1-XXX.XX
  • Huyện Lục Nam: 98F1-XXX.XX
  • Huyện Tân Yên:98H1-XXX.XX, 98N8-XXXX, 98K8-XXXX
  • Huyện Yên Thế:98C1-XXX.XX, 98N3-XXXX
  • Huyện Yên Dũng: 98G1-XXX.XX, 98N6-XXXX
  • Huyện Sơn Động: 98L1-XXX.XX
  • Huyện Lục Ngạn:98E1-XXX.XX

Tại Bắc Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành Phố Bắc Ninh 99G1.xxx.xx
  • Thị Xã Từ Sơn 99B1.xxx.xx
  • Huyện Tiên Du 99C1.xxx.xx
  • Huyện Yên Phong 99D1.xxx.xx
  • Huyện Quế Võ 99E1.xxx.xx
  • Huyện Thuận Thành 99F1.xxx.xx
  • Huyên Gia Bình 99H1.xxx.xx
  • Huyện Lương Tài 99K1.xxx.xx

Tại Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1 XXX.XX, 61-BA XXX.XX, 61-AA XXX.XX, 61L8 - xxxx, 61L9 - xxxx, 61Xx - xxxx
  • Thị xã Thuận An: 61-C1 XXX.XX, 61L8 - xxxx, 61L9 - xxxx, 61X1 - xxxx, 61Zx - xxxx
  • Thị xã Dĩ An: 61-D1 XXX.XX, 61L8 - xxxx, 61L9 - xxxx, 61Sx - xxxx
  • Thị xã Tân Uyên: 61-E1 XXX.XX, 61Ux - xxxx
  • Huyện Phú Giáo: 61-F1 XXX.XX, 61Px - xxxx
  • Thị xã Bến Cát: 61-G1 XXX.XX, 61-GA XXX.XX 61Rx - xxxx
  • Huyện Dầu Tiếng: 61-H1 XXX.XX, 61-B7 XXX.XX, 61-HA XXX.XX, 61-Vx xxxx
  • Huyện Bàu Bàng: 61-K1 XXX.XX
  • Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1 XXX.XX

Tại Bình Định[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXX.XX
  • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXX.XX
  • Huyện An Lão 77-M1 XXX.XX
  • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXX.XX
  • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXX.XX
  • Huyện Phù Cát 77-E1 XXX.XX
  • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXX.XX
  • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXX.XX
  • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXX.XX
  • Huyện Vân Canh 77-B1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXX.XX

Tại Bình Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Đồng Xoài 93-P1 XXX.XX
  • Thị xã Bình Long 93-E1 XXX.XX
  • Thị xã Phước Long 93-K1 XXX.XX
  • Huyện Bù Đăng 93-L1 XXX.XX
  • Huyện Bù Đốp 93-G1 XXX.XX
  • Huyện Bù Gia Mập 93-H1 XXX.XX
  • Huyện Chơn Thành 93-B1 XXX.XX
  • Huyện Đồng Phú 93-M1 XXX.XX
  • Huyện Hớn Quản 93-C1 XXX.XX
  • Huyện Lộc Ninh 93-F1 XXX.XX

Tại Bình Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Phan Thiết: 86C1-XXX.XX
  • Huyện Tuy Phong: 86B1-XXX.XX
  • Huyện Bắc Bình: 86B2-XXX.XX
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86B3-XXX.XX
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86B4-XXX.XX
  • Huyện Hàm Tân: 86B5-XXX.XX
  • Thị xã La Gi: 86B6-XXX.XX
  • Huyện Tánh Linh: 86B7-XXX.XX
  • Huyện Đức Linh: 86B8-XXX.XX
  • Huyện Phú Quý: 86B9-XXX-XX
  • Xe 2 bánh ≤ 50cc: 86AB-XXX.XX

Tại Bến Tre[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe mô tô
  • TP.Bến Tre: 71-B1 XXX.XX, 71-B2 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXX.XX, 71-B2 XXX.XX
  • Huyện Giồng Trôm: 71-B1 XXX.XX, 71-B2 XXX.XX
  • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 XXX.XX, 71-B2 XXX.XX
  • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 XXX.XX, 71-B2 XXX.XX
  • Huyện Bình Đại: 71-C1 XXX.XX
  • Huyện Ba Tri: 71-C2 XXX.XX
  • Huyện Thạnh Phú: 71-C3 XXX.XX
  • Huyện Chợ Lách: 71-C4 XXX.XX

Biểm kiểm soát xe ô tô

  • Xe 4 đến 7 chỗ: 71A XXX.XX
  • Xe trên 7 chỗ: 71B XXX.XX
  • Xe tải: 71C XXX.XX
  • Xe cơ quan (biển xanh): 71A XXX.XX và 71M XXX.XX (M, N, P,... Xe của đơn vị hành chính tổ chức sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu)
  • Xe liên doanh: 71LD XXX.XX
  • Xe tải cỡ nhỏ: 71TĐ XXX.XX
  • Xe van: 71D XXX.XX
  • Rơ moóc: 71R XXX.XX

Tại Cao Bằng[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXX.XX, 11B1-XXX.XX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXX.XX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXX.XX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXX.XX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXX.XX
  • Huyện Hà Quảng: 11S1-XXX.XX
  • Huyện Phục Hòa: 11P1-XXX.XX
  • Huyện Thạch An: 11V1-XXX.XX
  • Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXX.XX
  • Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXX.XX
  • Huyện Hạ Lang: 11R1-XXX.XX
  • Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXX.XX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXX.XX

Tại Cà Mau[sửa | sửa mã nguồn]

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cà Mau: 69-C1 XXX.XX
  • Huyện Đầm Dơi: 69 - F1 XXX.XX
  • Huyện Ngọc Hiển: 69 - L1 XXX.XX
  • Huyện Cái Nước: 69-E1 XXX.XX
  • Huyện Trần Văn Thời: 69 - N1 XXX.XX
  • Huyện U Minh: 69-H1 XXX.XX
  • Huyện Thới Bình: 69-D1 XXX.XX
  • Huyện Năm Căn: 69 - M1 XXX.XX
  • Huyện Phú Tân: 69 - K1 XXX.XX

Thành Phố Cần Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXX.XX 65-X1 XXXX 65-N1 XXXX 65-N2 XXXX Dưới 50cc 65-AA XXX.XX

Quận Cái Răng 65-C1 XXX.XX 65-V1 XXXX Dưới 50cc 65-BA XXX.XX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXX.XX 65-U1 XXXX Dưới 50cc 65-CA XXX.XX

Quận Ô Môn 65-E1 XXX.XX 65-T1 XXXX 65-K2 XXXX Dưới 50cc 65-DB XXX.XX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXX.XX 65-R1 XXXX Dưới 50cc 65-EA XXX.XX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXX.XX 65-L1 XXXX Dưới 50cc 65-FA XXX.XX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXX.XX Dưới 50cc 65-GA XXX.XX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXX.XX Dưới 50cc 65-HA XXX.XX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXX.XX Dưới 50cc 65-KA XXX.XX

Tại Thành phố Đà Nẵng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Hải Châu: 43C1 - xxx.xx
  • Quận Thanh Khê: 43D1 - xxx.xx
  • Quận Sơn Trà: 43E1 - xxx.xx
  • Quận Liên Chiểu: 43F1 - xxx.xx
  • Quận Cẩm Lệ: 43G1 - xxx.xx
  • Quận Ngũ Hành Sơn: 43H1 - xxx.xx
  • Huyện Hòa Vang: 43K1 - xxx.xx

Tại Đắk Lắk[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành Phố Buôn Ma Thuột: 47-B1 XXX.XX
  • Thị Xã Buôn Hồ: 47-C1 XXX.XX
  • Huyện Ea H'leo: 47-D1 XXX.XX
  • Huyện Krông Năng: 47-E1 XXX.XX
  • Huyện EaKar: 47-F1 XXX.XX
  • Huyện M'Drăk: 47-G1 XXX.XX
  • Huyện Cưmgar: 47-H1 XXX.XX
  • Huyện Krông Bông: 47-K1 XXX.XX
  • Huyện Krông Ana: 47-L1 XXX.XX
  • Huyện Lăk: 47-N1 XXX.XX
  • Huyện Krông Pắc: 47-M1 XXX.XX
  • Huyện Ea Sup: 47-P1 XXX.XX
  • Huyện Buôn Đôn: 47-S1 XXX.XX
  • Huyện Cư Kuin: 47-T1 XXX.XX
  • Huyện Krông Búk: 47-U1 XXX.XX

Tại Đồng Nai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Biên Hòa: 60B1-XXX.XX; 60F1-XXX.XX; 60AA-XXX.XX
  • Thị xã Long Khánh: 60B2-XXX.XX; 60AB-XXX.XX
  • Huyện Tân Phú: 60B3-XXX.XX; 60AC-XXX.XX
  • Huyện Định Quán: 60B4-XXX.XX; 60AD-XXX.XX
  • Huyện Xuân Lộc: 60B5-XXX.XX; 60AE-XXX.XX
  • Huyện Cẩm Mỹ: 60B6-XXX.XX; 60AF-XXX.XX
  • Huyện Thống Nhất: 60B7-XXX.XX; 60AG-XXX.XX
  • Huyện Trảng Bom: 60B8-XXX.XX; 60AH-XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Cửu: 60B9-XXX.XX; 60AK-XXX.XX
  • Huyện Long Thành: 60C1-XXX.XX; 60AL-XXX.XX
  • Huyện Nhơn Trạch: 60C2-XXX.XX; 60AM-XXX.XX

Tại Đồng Tháp[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXX.XX
  • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXX.XX
  • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXX.XX
  • Cao Lãnh 66-F1 XXX.XX
  • Châu Thành 66-C1 XXX.XX
  • Hồng Ngự 66-G1 XXX.XX
  • Lai Vung 66-L1 XXX.XX
  • Lấp Vò 66-V1 XXX.XX
  • Tam Nông 66-N1 XXX.XX
  • Tân Hồng 66-K1 XXX.XX
  • Thanh Bình 66-B1 XXX.XX
  • Tháp Mười 66-M1 XXX.XX

Tại Gia Lai[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Pleiku 81-B1 XXX.XX
  • Thị xã An Khê 81-G1 XXX.XX
  • Thị xã Ayun Pa 81-M1 xxx.xx
  • Huyện Chư Păh 81-X1 XXX.XX
  • Huyện Chư Prông 81-P4 XXXX, 81-T1 XXX.XX
  • Huyện Chư Sê 81-P1 XXX.XX?, 81-N5 XXXX
  • Huyện Đắk Đoa 81-C1 XXX.XX
  • Huyện Đak Pơ 81-F1 XXX.XX
  • Huyện Đức Cơ 81-U1 XXX.XX
  • Huyện Ia Grai 81-V1 XXX.XX
  • Huyện Ia Pa 81-L1 XXX.XX
  • Huyện K'Bang 81-H1 XXX.XX
  • Huyện Kông Chro 81-K1 XXX.XX
  • Huyện Krông Pa 81-N1 XXX.XX
  • Huyện Mang Yang 81-E1 XXX.XX, 81-R7 XXXX
  • Huyện Phú Thiện 81-D1 XXX.XX
  • Huyện Chư Pưh 81-N8 XXXX, 81-S1 XXX.XX

Tại Thành phố Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An : 15B1-XXX.XX
  • Huyện An Dương : 15C1-XXX.XX
  • Huyện An Lão : 15D1-XXX.XX
  • Huyện Cát Hải : 15E1-XXX.XX
  • Huyện Kiến Thuỵ : 15F1-XXX.XX
  • Huyện Thuỷ Nguyên : 15G1-XXX.XX
  • Huyện Tiên Lãng : 15H1-XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Bảo : 15K1-XXX.XX
  • Quận Dương Kinh : 15L1-XXX.XX
  • Quận Đồ Sơn : 15M1-XXX.XX
  • Quận Kiến An : 15N1-XXX.XX

Tại Hậu Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vị Thanh: 95-Fx xxxx 95-Bx xxx.xx
  • Thị xã Ngã Bảy: 95-Tx xxxx 95-Fx xxx.xx
  • Huyện Châu Thành: 95-Ux xxxx 95-Gx xxx.xx
  • Huyện Châu Thành A: 95-Rx xxxx 95-Hx xxx.xx
  • Huyện Long Mỹ: 95-Mx xxxx 95-Dx xxx.xx
  • Huyện Phụng Hiệp: 95-Px xxxx 95-Ex xxx.xx
  • Huyện Vị Thủy: 95-Hx xxxx 95-Cx xxx.xx

Tại Hưng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Hưng Yên: 89B1-XXX.XX
  • Huyện Ân Thi: 89C1-XXX.XX
  • Huyện Kim Động: 89D1-XXX.XX
  • Huyện Khoái Châu: 89E1-XXX.XX
  • Huyện Mỹ Hào: 89F1-XXX.XX
  • Huyện Phù Cừ: 89G1-XXX.XX
  • Huyện Tiên Lữ: 89H1-XXX.XX
  • Huyện Văn Giang: 89K1-XXX.XX
  • Huyện Văn Lâm: 89L1-XXX.XX
  • Huyện Yên Mỹ: 89M1-XXX.XX


Biển kiểm soát xe ôtô
  • Biển 89A-XXX.XX dành cho xe con từ 7 chỗ ngồi trở xuống.
  • Biển 89B-XXX.XX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 89C-XXX.XX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 89D-XXX.XX dành cho xe Van
  • Biển 89DA-XXX.XX dành cho xe của các dự án(làm đường 5B, đường vành đai, Ecopark...)
  • Biển 89LD-XXX.XX dành cho xe của các liên doanh
  • Biển 89R-XXX.XX dành cho Rơ moóc
  • Biển 89A-XXX.XX và 89M-XXX.XX biển màu Xanh là xe Nhà nước (M, N, P,... Xe của đơn vị hành chính tổ chức sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu)

Tại Hòa Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Hòa Bình: 28H1-XXX.XX
  • Huyện Lương Sơn: 28G1 -XXX.XX
  • Huyện Kỳ Sơn: 28K1-XXX.XX
  • Huyện Kim Bôi: 28B1-XXX.XX
  • Huyện Lạc Thủy: 28L1-XXX.XX
  • Huyện Yên Thủy: 28F1-XXX.XX
  • Huyện Cao Phong:28C1-XXX.XX
  • Huyện Đà Bắc: 28D1-XXX.XX
  • Huyện Mai Châu: 28M1-XXX.XX
  • Huyện Tân Lạc: 28E1-XXX.XX
  • Huyện Lạc Sơn: 28N1-XXX.XX

Tại Khánh Hoà[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Nha Trang: 79N1-XXX.XX
  • Thành phố Cam Ranh: 79C1-XXX.XX
  • Thị xã Ninh Hoà: 79H1-XXX.XX
  • Huyện Diên Khánh: 79D1-XXX.XX
  • Huyện Vạn Ninh: 79V1-XXX.XX
  • Huyện Khánh Vĩnh: 79X1-XXX.XX
  • Huyện Khánh Sơn: 79K1-XXX.XX
  • Huyện Cam Lâm: 79Z1-XXX.XX
  • Xe 2 bánh dưới 50cc của TP Nha Trang: 79NA-XXX.XX
  • Xe 2 bánh dưới 50cc của huyện Diên Khánh: 79DB-XXX.XX
  • Xe mô tô phân khối lớn: 79A1-XXX.XX

Tại Kiên Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe máy
  • Thành phố Rạch Giá 68-S1 XXX.XX
  • Thành phố Rạch Giá 68-X1 XXX.XX
  • Thị xã Hà Tiên 68-H1- XXX.XX
  • Huyện An Biên 68-B1 XXX.XX
  • Huyện An Minh 68-M1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 68-C1 XXX.XX
  • Huyện Giồng Riềng 68-G1 XXX.XX
  • Huyện Gò Quao 68-E1 XXX.XX
  • Huyện Hòn Đất 68-D1 XXX.XX
  • Huyện Kiên Hải 68-S1 XXX.XX
  • Huyện Kiên Lương 68-K1 XXX.XX
  • Huyện Phú Quốc 68-P1 XXX.XX
  • Huyện Tân Hiệp 68-T1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Thuận 68-N1 XXX.XX
  • Huyện U Minh Thượng 68-L1 XXX.XX
  • Huyện Giang Thành 68-F1 XXX.XX

Tại Lâm Đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXX.XX
  • Huyện Đơn Dương: 49F1-XXX.XX
  • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXX.XX
  • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXX.XX
  • Huyện Di Linh: 49G1-XXX.XX
  • Huyện Bảo Lâm: 49H1-XXX.XX
  • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXX.XX
  • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXX.XX
  • Huyện Đam Rông: 49C1-XXX.XX
  • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXX.XX
  • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXX.XX
  • Huyện Lạc Dương:49P1-XXX.XX

Tại Long An[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Tân An: 62-B1 XXX.XX
  • Huyện Tân Hưng: 62-C1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1 XXX.XX
  • Huyện Tân Thạnh: 62-E1 XXX.XX
  • Huyện Thạnh Hóa: 62-F1 XXX.XX
  • Huyện Thủ Thừa: 62-G1 XXX.XX
  • Huyện Tân Trụ: 62-H1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành: 62-K1 XXX.XX
  • Huyện Cần Đước: 62-L1 XXX.XX
  • Huyện Cần Giuộc: 62-M1 XXX.XX
  • Huyện Bến Lức: 62-N1 XXX.XX
  • Huyện Đức Hòa: 62-P1 XXX.XX
  • Huyện Đức Huệ: 62-S1 XXX.XX
  • Thị xã Kiến Tường: 62-T1 XXX.XX
  • Huyện Mộc Hóa: 62-U1 XXX.XX

Tại Nam Định[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxx.xx
  • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxx.xx
  • Huyện Ý Yên: 18D1-xxx.xx
  • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxx.xx
  • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxx.xx
  • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxx.xx
  • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxx.xx
  • Huyện Nam Trực: 18K1-xxx.xx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxx.xx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxx.xx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18LA-xxx.xx
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2;H1

  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
  • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
  • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

  • Biển 18A-xxx.xx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxx.xx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 18C-xxx.xx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18D-xxx.xx dành cho xe van.

Tại Ninh Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Ninh Bình: 35B1-XXX.XX
  • Thị xã Tam Điệp: 35T1-XXX.XX
  • Huyện Gia Viễn: 35G1-XXX.XX
  • Huyện Hoa Lư: 35H1-XXX.XX
  • Huyện Kim Sơn: 35K1-XXX.XX
  • Huyện Nho Quan: 35N1-XXX.XX
  • Huyện Yên Khánh: 35Y1-XXX.XX
  • Huyện Yên Mô: 35M1-XXX.XX

Tại Ninh Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 85-B1 XXX.XX
  • Huyện Bác Ái: 85-G1 XXX.XX
  • Huyện Ninh Hải: 85-C1 XXX.XX
  • Huyện Ninh Phước: 85-D1 XXX.XX
  • Huyện Ninh Sơn: 85-F1 XXX.XX
  • Huyện Thuận Bắc: 85-H1 XXX.XX
  • Huyện Thuận Nam: 85-E1 XXX.XX

Tại Quảng Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

  • Đồng Hới:73B1-xx.xxx, 73V-xxxx
  • Minh Hóa:73C1-xx.xxx,73M1-xxxx
  • Tuyên Hóa: 73D1 -xx.xxx,73M1-xxxx
  • Quảng Trạch:73E1-xx.xxx,73P-xxxx
  • Bố Trạch: 73F1-xx.xxx,73P-xxxx
  • Quảng Ninh:73G1-xx.xxx,73L1-xxxx
  • Lệ Thủy:73H1-xx.xxx,73L1-xxxx

Tại Quảng Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Tam Kỳ 92-B1 XXX.XX
  • Thành phố Hội An 92-C1 XXX.XX 92-H1 XXXX
  • Huyện Điện Bàn 92-D1 XXX.XX
  • Huyện Thăng Bình 92-H1 XXX.XX 92-H6 XXXX 92-N7 XXXX 92-L8 XXXX
  • Huyện Bắc Trà My 92-V1 XXX.XX
  • Huyện Nam Trà My 92-X1 XXX.XX
  • Huyện Núi Thành 92-N1 XXX.XX 92-L1 XXXX 92-R1 XXXX
  • Huyện Phước Sơn 92-P1 XXX.XX
  • Huyện Tiên Phước 92-M1 XXX.XX. 92-H9 XXXX
  • Huyện Hiệp Đức 92-K1 XXX.XX
  • Huyện Nông Sơn 92-Y1 XXX.XX
  • Huyện Đông Giang 92-T1 XXX.XX
  • Huyện Nam Giang 92-S1 XXX.XX 92-L3 XXXX
  • Huyện Đại Lộc 92-E1 XXX.XX 92-H3 XXXX 92-S3 XXXX
  • Huyện Phú Ninh 92-L1 XXX.XX 92-H8 XXXX
  • Huyện Tây Giang
  • Huyện Duy Xuyên 92-F1 XXX.XX 92-H4 XXXX
  • Huyện Quế Sơn 92-G1 XXX.XX 92-H5 XXXX

Tại Quảng Ngãi[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Tp.Quảng Ngãi: 76U1 XXX.XX, 76V1 XXX.XX
  • Huyện Bình Sơn: 76C1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Tịnh: 76D1 XXX.XX
  • Huyện Tư Nghĩa: 76E1 XXX.XX
  • Huyện Nghĩa Hành: 76F1 XXX.XX
  • Huyện Mộ Đức: 76G1 XXX.XX
  • Huyện Đức Phổ: 76H1 XXX.XX
  • Huyện Trà Bồng: 76P1 XXX.XX
  • Huyện Tây Trà: 76S1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Hà: 76M1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Tây: 76N1 XXX.XX
  • Huyện Minh Long: 76L1 XXX.XX
  • Huyện Ba Tơ: 76K1 XXX.XX
  • Huyện Lý Sơn: 76T1 XXX.XX

Tại Quảng Trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Đông Hà: 74C1-XXX.XX
  • Huyện Cam Lộ: 74G1-XXX.XX
  • Huyện Triệu Phong: 74D1-XXX.XX
  • Thị xã Quảng Trị: 74E1-XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Linh: 74L1-008.15
  • Huyện Gio Linh: 74B1-XXX.XX
  • Huyện Hải Lăng: 74F1-XXX.XX
  • Huyện Hướng Hoá: 74H1-XXX.XX
  • Huyện Đakrông: 74K1-XXX.XX

Tại Phú Yên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tp. Tuy Hòa: 78-C1 XXX.XX
  • Thị xã Sông Cầu: 78-D1 XXX.XX
  • H. Đông Hòa: 78-G1 XXX.XX
  • H. Tây Hòa: 78-F1 XXX.XX
  • H. Tuy An: 78-H1 XXX.XX
  • H. Phú Hòa: 78-E1 XXX.XX
  • H. Sơn Hòa: 78-L1 XXX.XX
  • H. Đồng Xuân: 78-K1 XXX.XX;
  • H. Sông Hinh: 78-M1 XXX.XX

Tại Thái Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Thái Bình: 17M1- xxxx; 17N1- xxxx, 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx
  • Huyện Đông Hưng: 17M3- xxxx; 17N3- xxxx, 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx
  • Huyện Hưng Hà: 17M4- xxxx; 17N4- xxxx, 17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx
  • Huyện Kiến Xương:17M7- xxxx; 17N7- xxxx, 17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx
  • Huyện Quỳnh Phụ:17M5- xxxx; 17N5- xxxx, 17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx
  • Huyện Thái Thụy: 17M6- xxxx; 17N6- xxxx, 17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx
  • Huyện Tiền Hải: 17M8- xxxx; 17N8 -xxxx, 17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx
  • Huyện Vũ Thư: 17M2- xxxx; 17N2- xxxx, 17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxx.xx
  • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxx.xx
  • Xe ôtô tải là 17C- xxx.xx; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxx.xx

Tại Thừa Thiên - Huế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Huế 75-B1 XXX.XX, 75 F1 xxx.xx
  • Thị xã Hương Thủy 75-G1 XXX.XX
  • Thị xã Hương Trà 75-D1 XXX.XX
  • Huyện A Lưới 75-L1 XXX.XX
  • Huyện Nam Đông 75Y1 - 75M1 XXX.XX
  • Huyện Phong Điền 75C1-XXX.XX
  • Huyện Phú Lộc 75K1-XXX.XX
  • Huyện Phú Vang 75H1-XXX.XX
  • Huyện Quảng Điền 75-E1 XXX.XX

Tại Tiền Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Huyện Cái Bè 63-B1 XXX.XX
  • Huyện Cai Lậy 63-B2 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 63-B3 XXX.XX
  • Huyện Chợ Gạo 63-B4 XXX.XX
  • Huyện Gò Công Tây 63-B5 XXX.XX
  • Thị xã Gò Công 63-B6 XXX.XX
  • Huyện Gò Công Đông 63-B7 XXX.XX
  • Huyện Tân Phú Đông 63-B8 5XX.XX
  • Huyện Tân Phước 63-B8 0XX.XX
  • Thành phố Mỹ THo 63-B9 XXX.XX

Tại Trà Vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Trà Vinh 84-B1 XXX.XX và 84-C1 XXX.XX
  • Huyện Càng Long 84-L1 XXX.XX
  • Châu Thành 84-D1 XXX.XX v1.xxxx
  • Huyện Cầu Kè 84-K1 XXX.XX
  • Huyện Tiểu Cần 84-H1 XXX.XXX
  • Huyện Cầu Ngang 84-E1 XXX.XX
  • Huyện Trà Cú 84-G1 XXX.XX
  • Huyện Duyên Hải 84-F1 XXX.XX

Tại Tuyên Quang[sửa | sửa mã nguồn]

Biển chung của cả tỉnh trước 2011 là:22H xxxx.22K xxxx và 22V1 xxxx.

  • Thành phố Tuyên Quang: 22-B1.xxx.xx.
  • Huyện Chiêm Hóa: 22-F1 xxx.xx, 22-F1 xxxx.
  • Huyện Sơn Dương: 22-S1 xxx.xx, 22-S1 xxxx, 22-S2 xxxx
  • Huyện Hàm Yên: 22-Y1 xxx.xx, 22-Y1 xxxx.
  • Huyện Na Hang: 22-N1 xxx.xx, 22-N1 xxxx.
  • Huyện Yên Sơn: 22-B1 xxx.xx ???
  • Huyện Lâm Bình: 22-L1 xxx.xx.

Tại Tây Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tây Ninh: 70-B1 XXX.XX
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXX.XX; 70-T1 XXXX, 70-T2 XXXX, 70-Q XXXX, 70 XXX-Q
  • Huyện Tân Châu: 70-K1 XXX.XX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXX.XX
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXX.XX
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXX.XX
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXX.XX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXX.XX

Tại Vĩnh Long[sửa | sửa mã nguồn]

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vĩnh Long 64-C1 XXX.XX; 64-Y1 XXXX
  • Thị xã Bình Minh 64-H1 XXX.XX; 64-U1 XXXX
  • Huyện Bình Tân 64-K1 XXX.XX; 64Z1-XXXX
  • Huyện Long Hồ 64-B1 XXX.XX; 64-L1 XXXX
  • Huyện Mang Thít 64-G1 XXX.XX; 64-M1 XXXX
  • Huyện Tam Bình 64-E1 XXX.XX; 64-P1 XXXX
  • Huyện Trà Ôn 64-F1 XXX.XX; 64-T1 XXXX; 64-T2 XXXX
  • Huyện Vũng Liêm 64-D1 XXX.XX; 64-V1 XXXX; 64-V2 XXXX

Tại Vĩnh Phúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • TP.Vĩnh Yên 88B1-XXX.XX, 88K2-XXXX, 88k3-xxxx
  • H.Sông Lô 88C1-XXX.XX, 88K1-XXXX, 88K9-XXXX
  • H.Lập Thạch 88D1-XXX.XX, 88K1-XXXX, 88K9-XXXX
  • H.Tam Đảo 88E1-XXX.XX, 88K5-XXXX
  • H.Yên Lạc 88F1-XXX.XX, 88K8-XXXX
  • H.Bình Xuyên 88G1-XXX.XX, 88K7-XXXX
  • TX.Phúc Yên 88H1-XXX.XX, 88K3-XXXX
  • H.Tam Dương 88K1-XXX.XX, 88K6-XXXX
  • H.Vĩnh Tường 88L1-XXX.XX, 88K4-XXXX, 88L1-XXXX

Tại Hà Tĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • H. Vũ Quang 38S1-XXXX, 38S2-XXXX, 38E1-XXX.XX
  • H.Đức Thọ 38D1-XXX.XX
  • H.Hương Sơn 38H1-XXXX, 38P1 XXX.XX
  • H. Hương Khê 38B1-XXX.XX
  • H.Nghi Xuân 38N1-XXXX
  • Tp Hà Tĩnh 38T1-XXX.XX
  • H.Can Lộc 38C1-XXX.XX
  • H.Kỳ Anh 38K1-XXXX
  • TX Hồng Lĩnh 38F1-XXX.XX
  • H.Cẩm Xuyên 38M1-XXX.XX
  • H. Lộc Hà 38L1-XXX.XX
  • H. Thạch Hà 38X1-XXX.XX

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]