Biểu tượng tiền tệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gold Currency Symbols.svg
Bài viết này có chứa các biểu tượng tiền tệ bằng Unicode. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì biểu tượng tiền tệ.
Một số biểu tượng tiền tệ

Biểu tượng tiền tệ là biểu tượng hình ảnh được dùng để viết nhanh (tốc kí) tên của đồng tiền, đặc biệt là khi viết số tiền. Biểu tượng tiền tệ thường bao gồm kí tự đầu của tên loại tiền đó, được thay đổi nhỏ về mặt hình thức như nối dính kí tự lại với nhau hoặc thêm nét gạch ngang hay sổ dọc. Bên cạnh biểu tượng tiền tệ, ngày nay người ta còn dùng mã ISO 4217 để kí hiệu tên đồng tiền.

Cách dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi viết số tiền, vị trí biểu tượng tiền tệ so với con số cũng tùy thuộc mỗi loại tiền tệ. Biểu tượng tiền tệ của nhiều đồng tiền của các nước nói tiếng Anh cũng như các nước Mỹ Latinh thường được viết trước con số, ví dụ US$10.99. Nhiều nước khác lại viết biểu tượng sau con số, ví dụ 25.000đ. Có trường hợp lại đặc biểu tượng vào thế chỗ dấu ngăn cách phần thập phân, đó đồng escudo Cabo Verde, ví dụ 10$00.[1]

Nói về dấu ngăn cách phần thập phân thì mỗi nước có chuẩn riêng. Ví dụ, Mỹ viết $10.99, các nước khối euro viết €20,00, Anh lại viết £5·52 trên các thẻ ghi giá.

Nguồn gốc thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng $ có nguồn gốc từ kí hiệu đồng đô la Tây Ban Nha. Biểu tượng £ của đồng bảng bắt nguồn từ chữ L, nghĩa là libra - đơn vị đo khối lượng cơ bản của Đế quốc La Mã. Biểu tượng INR của đồng rupee Ấn Độ là sự kết hợp giữa kí tự Latinh với kí tự Devanagari.

Danh sách biểu tượng của các loại tiền tệ đang lưu hành[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách biểu tượng của các đồng tiền cả đang lưu hành lẫn không còn lưu hành
¤ Biểu tượng chung (dùng khi không có biểu tượng chính xác)
Austral Argentina (tiền cũ của Argentina)
฿ Baht (Thái Lan)
฿ Balboa Panama (Panama)
B/.
$ Boliviano (Bolivia)
Cedi (Ghana)
¢ Cent (không dùng cho eurocent)
Colón (Colón Costa Rica; El-Salvador-Colón: tiền tệ cũ của El Salvador)
Cruzeiro (tiền tệ cũ của Brasil)
$ Đô la (Anguilla, Antigua và Barbuda, Úc, Bahamas, Barbados, Belize, Bermuda, Brunei, Dominica, Ecuador, Fiji, Grenada, Guyana, Hồng Kông (không có trên giấy bạc), Jamaica, Quần đảo Virgin, Kaimaninseln, Canada, Liberia, Micronesia, Montserrat, Namibia, New Zealand, Đông Timor, Palau, Quần đảo Solomon, Zimbabwe, Singapore, Sankt, Sankt, Sankt, Suriname, Trinidad và Tobago, Tuvalu, Hoa Kỳ)
Đô la (Hồng Kông – chỉ có trên giấy bạc của Bank of China và Standard Chartered Bank)
Đô la (Hồng Kông – chỉ có trên giấy bạc của Hongkong and Shanghai Banking Corporation)
Đồng (Việt Nam)
Drachma (tiền tệ cũ của Hy Lạp)
Դ Armenischer Dram (Armenia)
Euro (Andorra, Bỉ, Đức, Estonia, Phần Lan, Pháp, Guyane thuộc Pháp, Hy Lạp, Guadeloupe, Ý, Kosovo, Latvia, Luxembourg, Malta, Martinique, Mayotte, Monaco, Montenegro, Hà Lan, Áo, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Réunion, Saint-Barthélemy, Saint-Martin, Saint-Pierre và Miquelon, San Marino, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Cộng hòa Ireland, Thành Vatican, Cộng hòa Síp)
Đơn vị Tiền tệ châu Âu (sau bị thay bằng euro)
ƒ Florin Aruba (Aruba) [2]
Franc (tiền tệ cũ của Bỉ, Pháp, Guyane thuộc Pháp, Guadeloupe, Luxembourg, Martinique, Mayotte, Réunion, Saint-Barthélemy, Saint Martin, Saint-Pierre và Miquelon)
ƒ Antillen-Gulden (Curaçao, Sint Maarten; tiền tệ cũ của Aruba)
ƒ Gulden Hà Lan (tiền tệ cũ của Hà Lan)
Hrywnja (Ukraina)
Kíp Lào (Lào)
kr Krone (Krone Đan Mạch, Krona Thụy Điển, Krone Na Uy, Isländische Krone)
Lira (tiền tệ cũ của Ý, Malta, San Marino, Thành Vatican)
Manat az symbol.png Manat Azerbaijan (Azerbaijan)
Mark vàng (tiền tệ hợp pháp ở Đức từ 1871 đến 1923)
Mill (trước được xem là tương đương 1/1000 của một đô la Mỹ)
Naira (Nigeria)
Tân Đài Tệ (Trung Hoa Dân Quốc)
Tân Schekel (Israel)
S/. Nuevo Sol (Peru)
Peseta (tiền tệ cũ của Andorra, Tây Ban Nha)
$ Peso (Argentina, Chile, Colombia, México)
Peso (Cộng hòa Dominica, Cuba, Philippines, Uruguay)
Pfennig (từng có thời được dùng ở Đức)
£ Bảng (Ai Cập, Quần đảo Falkland, Gibraltar, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Guernsey, Đảo Man, Jersey, Liban, Bắc Ireland, Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha, Syria; tiền tệ cũ của Cộng hòa Ireland, Cộng hòa Síp)
R Rand Nam Phi (Cộng hòa Nam Phi)
R$ Real Brasil (Brasil)
ℛℳ ReichsmarkRentenmark (tiền tệ hợp pháp ở Đức từ 1923 đến 1948)
Nhân dân tệ (Trung Quốc, trừ Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan)
Riel Campuchia (Campuchia)
Rial (Iran, Yemen, Qatar, Oman, Ả Rập Saudi)
Pridnestrovie ruble sign.svg Rúp Transnistria (Transnistria)
Rouble official sign.svg Rúp Nga (Nga, được chính thức hóa từ năm 2013)
Indian Rupee symbol.svg Rupee (Ấn Độ, Mauritius, Nepal, Pakistan, Seychelles, Sri Lanka)
\mathrm{S}\!\!\!\Vert Cifrão – dành cho Escudo Bồ Đào Nha, đơn vị tiền tệ lưu hành ở Bồ Đào Nha trước 2001
$
Rupee (rupee viết bằng tiếng Bengal)
Rupee (rupee viết bằng tiếng Gujarat)
Rupee (rupee viết bằng tiếng Tamil)
Tenge (Kazakhstan)
Turkish lira symbol black.svg Lira Thổ Nhĩ Kỳ (Thổ Nhĩ Kỳ, Bắc Síp)
Tögrög (Mông Cổ)
Won (Won Hàn Quốc, Won Bắc Triều Tiên: Triều Tiên)
¥ Yên Nhật (Nhật Bản)
Złoty (Ba Lan)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Bồ Đào Nha) Banco de Cabo Verde. "Moedas." Accessed 25 Feb 2011.
  2. ^ Centrale Bank van Aruba. About Us – A Brief History of the Bank." Accessed 23 Feb 2011.