Birobidzhan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Birobidzhan (tiếng Việt)
Биробиджан (tiếng Nga)
Birobidzhan (tiếng Anh)
ביראָבידזשאַנ
 (Yiddish)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Birobidjan mainsquare.jpg
The main square
Birobidzhan ở Nga
Birobidzhan
Tọa độ: 48°47′B 132°56′Đ / 48,783°B 132,933°Đ / 48.783; 132.933Tọa độ: 48°47′B 132°56′Đ / 48,783°B 132,933°Đ / 48.783; 132.933
Coat of Arms of Birobidzhan.png
Ngày lễ Last Saturday of May[1]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Jewish Autonomous Oblast
Trung tâm hành chính của Jewish Autonomous Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Birobidzhan Urban Okrug
Head Andrey Parkhomenko
Representative body Town Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 200 km² (77,2 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 77.250 người[2]
Hạng 206th
- Mật độ 386người/km² (1.000người/sq mi)[3]
Múi giờ ở Nga
' 1934
Đầu số điện thoại +7 42622
Trang mạng chính thức http://www.eao.ru/?p=743

Birobidzhan (tiếng Nga: Биробиджан; tiếng Yiddish: ביראָבידזשאַנ) là một thị xã và trung tâm hành chính của Tỉnh tự tri Do Thái, Nga. Nó nằm trên tuyến đường sắt xuyên Siberi, gần biên giới với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Charter of the Municipal Formation of the Town of Birobidzhan, adopted on July 24, 1997, with subsequent amendments
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]