Bistriţa-Năsăud (hạt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bistriţa-Năsăud (huyện))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bistriţa-Năsăud
Hồ Colibiţa, Bistriţa-Năsăud
Hồ Colibiţa, Bistriţa-Năsăud
Huy hiệu của Bistriţa-Năsăud
Huy hiệu
Tọa độ: 47°08′20″B 24°30′01″Đ / 47,1389°B 24,5003°Đ / 47.1389; 24.5003 sửa dữ liệu
Huyện  România
Vùng phát triển1 Nord-Vest
Vùng lịch sử Transilvania
Thủ phủ (Resedinţă de judeţ) Bistriţa
Chính quyền
 - Kiểu Uỷ ban huyện
 - Chủ tịch uỷ ban huyện Liviu Rusu
 - Prefect2 Ioan Szilagyi
Diện tích
 - Tổng cộng 5.355 km² (2.067,6 mi²)
Dân số (2002)
 - Tổng cộng 311.657
 - Mật độ 58/km² (150,2/mi²)
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Postal Code 42wxyz3
Mã điện thoại +40 x634
Car Plates BN5
GDP US$ 2.31 billion (2008)
GDP/capita US$ 7,391 (2008)
Website: County Board
County Prefecture

Bistriţa-Năsăud (phát âm tiếng Romania: [ˈbistrit͡sa nəsəˈud]; tiếng Hungary: Beszterce-Naszód) là một hạt (judeţ) của România, ở Transilvania, thủ phủ là thành phố Bistriţa.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, dân số là 311.657 người với mật độ dân số 58 người/km².

Năm Dân số[2]
1948 233.650
1956 255.789
1966 269.954
1977 286.628
1992 326.820
2002 311.657

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có diện tích 5.355 km². Một phần ba diện tích là núi từ nhóm Đông Carpathia: Ţibleş, Rodna, Suhard, Bârgăudãy núi Călimani. Phần còn lại là phía đông bắc của cao nguyên Transilvania.

Sông chính chảy qua huyện là sông Someşul Mare. Trên sông Bistriţa có một đập nước và một hồ chứa nước lớn.

Phân chia hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Bistriţa-Năsăud có 1 đô thị, 3 thị xã, 58 xã.

Đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bistriţa – thủ phủ, dân số 81.467 (năm 2002)

Thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Institute of Statistics, "Populaţia după etnie"
  2. ^ National Institute of Statistics, "Populaţia la recensămintele din anii 1948, 1956, 1966, 1977, 1992 şi 2002"