Bitis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bitis
GaboonViper.jpg
Răn viper Gaboon (Bitis gabonica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Viperidae
Phân họ (subfamilia) Viperinae
Chi (genus) Bitis
Gray, 1842
Danh pháp đồng nghĩa

Bitis là một chi gồm các loài rắn độc thuộc họ Rắn lục được tìm thấy ở châu Phi và nam bán đảo Ả Rập[1]. Chi này gồm các loài rắn viper lớn nhất và nhỏ nhất trên thế giới. Các loài trong chi này được biết đến với cách đe dọa của chúng bao gồm phồng và xẹp thân đồng thời phì hơi với âm thanh lớn.[2] Loài điển hình của chi này là B. arietans,[1] cũng là loài có phạm vi phân bố rộng rãi nhất ở châu Phi[3]. Hiện tại có 14 loài được công nhận.[4] Các loài trong chi này có tên thông dụng trong tiếng Anh là African adders,[2] African vipers,[3] hay puff adders.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Loài[1] Tác giả phân loại[1] Phân loài*[4] Tên tiếng Anh Phạm vi địa lý[1]
B. arietansT (Merrem, 1820) 1 Puff adder Phàn lớn châu Phi cận Sahara về phía nam đến Mũi Hảo Vọng, bao gồm nam Maroc, Mauritania, Senegal, Mali, nam Algeria, Guinea, Sierra Leone, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Benin, Niger, Nigeria, Chad, Sudan, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, bắc, đông và nam Cộng hòa Dân chủ Congo, Uganda, Kenya, Somalia, Rwanda, Burundi, Tanzania, Angola, Zambia, Malawi, Mozambique, Zimbabwe, Botswana, Namibia, nam Phi, cũng xuất hiện ở bán đảo Ả Rập nơi nó được tìm thấy ở tây nam Ả Rập SaudiYemen
B. atropos (Linnaeus, 1758) 0 Berg adder Các quần thể cô lập ở các vùng núi nam châu Phi: cao nguyên Inyanga và dãy núi Chimanimani của đông Zimbabwe Mozambique gần đó, ở Nam Phi dọc theo Drakensberg Escarpments ở tỉnh Transvaal, tây Natal, Lesotho và đông Free State, và ở các dãy núi ven biển nam tây và đông tỉnh Cape
B. caudalis (Smith, 1839) 0 Horned adder Vùng khô hạn tây nam châu Phi: tây nam Angola, Namibia, qua sa mạc Kalahari của nam Botswana, vào bắc Transvaal và tây nam Zimbabwe, ở Nam Phi từ bắc tỉnh Cape về phía nam đến Đại Karoo
B. cornuta (Daudin, 1803) 1 Many-horned adder Vùng ven biển tây nam Namibia qua phía tây và tây nam tỉnh Cape ở Nam Phi, với một số quần thể cô lập ở đông tỉnh Cape
B. gabonica (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) 1 Gaboon viper Guinea, Ghana, Togo, Nigeria, Cameroon, DR Congo, miền trung African Republic, nam Sudan, Uganda, Kenya, đông Tanzania, Zambia, Malawi, đông Zimbabwe, Mozambique, đông bắc tỉnh KwaZulu-Natal ở Nam Phi
B. heraldica (Bocage, 1889) 0 Angolan adder Cao nguyên trung bộ Angola
B. inornata (Smith, 1838) 0 Plain mountain adder Các quần thể cô lập ở Sneeuberg, đông tỉnh Cape, Nam Phi
B. nasicornis (Shaw, 1792) 0 Rhinoceros viper Từ Guinea đến Ghana ở Tây Phi, và ở Trung Phi ở Cộng hòa Trung Phi, nam Sudan, Cameroon, Gabon, Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Angola, Rwanda, Uganda và tây Kenya
B. parviocula Böhme, 1977 0 Ethiopian mountain adder Được biết chỉ từ năm địa phương ở cao nguyên tây nam Ethiopia, tại độ cao 1700–2800 m.[5]
B. peringueyi (Boulenger, 1888) 0 Peringuey's desert adder Sa mạc Namib từ nam Angola đến Lüderitz, Namibia
B. rubida Branch, 1997 0 Red adder Nhiều quần thể cô lập ở bắc dãy núi Cape Fold và vác đứng nội địa ở tỉnh Tây Cape, Nam Phi
B. schneideri (Boettger, 1886) 0 Namaqua dwarf adder Các đụn cát ven biển trắng từ Namibia, gần Lüderitz, về phía nam đến vịnh Hondeklip, Tiểu Namaqualand, Nam Phi
B. worthingtoni Parker, 1932 0 Kenya horned viper Hạn chế ở thung lũng Rift cao nguyên trung bộ Kenya tại độ cao trên 1500 m
B. xeropaga Haacke, 1975 0 Desert mountain adder Tây bắc tỉnh Cape ở Nam Phi và các vùng núi khô cằn ở lưu vực hạ lưu sông Orange, về phía bắc đến nam Namibia và Đại Namaqualand xa đến tận Aus

*) Không bao gồm phân loài chỉ định.
T) Loài điển hình.

  • Branch, William R (1999). “Dwarf adders of the Bitis cornuta-inornata complex (Serpentes: Viperidae) in Southern Africa”. Kaupia Darmstädter Beiträge zur Naturgeschichte 8: 39–63. 
  • Duméril A-M-C, Bibron G. 1844. Erpetologie Générale ou Histoire Naturelle Complete des Reptiles. Vol.6. Librarie Encyclopédique de Roret, Paris. 609 pp.[60].
  • Gray JE. 1842. Monographic Synopsis of the Vipers, thường được gọi là Family Viperidæ. Zoologcal Miscellany, London, 2: 68-71.[69].
  • Laurenti J.N. 1768. Specimen medicum, exhibens synopsin reptilium emendatum cum experimentis circa Venena et antidota reptilium Austriacorum. J.T. de Trattern, Wien. 214 pp.[103].
  • Lenk, Peter; Herrmann, Hans-Werner; Joger, Ulrich; Wink, Michael (1999). “Phylogeny and taxonomic subdivision of Bitis (Reptilia: Viperidae) based on molecular evidence”. Kaupia Darmstädter Beiträge zur Naturgeschichte 8: 31–38. 
  • Merrem B. 1820. Versuch eines systems der amphibien. Tentamen systematis amphibiorum. J.C. Krieger, Marburg. xv, 191 pp.[150], 1 pl.
  • Reuss T. 1939. Zeitschrift Aquarien und Terrarien Vereine. Berlin. (1):14[14].
  • U.S. Navy. 1991. Poisonous Snakes of the World. New York: Dover Books. (Reprint of US Govt. Printing Office, Washington D.C.) 232 pp. ISBN 0-486-26629-X.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, Volume 1. Washington, District of Columbia: Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).[cần số trang]
  2. ^ a ă Mallow D, Ludwig D, Nilson G. 2003. True Vipers: Natural History and Toxinology of Old World Vipers. Krieger Publishing Company, Malabar, Florida. 359 pp. ISBN 0-89464-877-2.[cần số trang]
  3. ^ a ă Spawls S, Branch B. 1995. The Dangerous Snakes of Africa. Ralph Curtis Books. Dubai: Oriental Press. 192 pp. ISBN 0-88359-029-8.[cần số trang]
  4. ^ a ă Bitis (TSN 634420) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  5. ^ Largen, M., and Spawls, S. 2010. The Amphibians and Reptiles of Ethiopia and Eritrea. Edition Chimara: Frankfurt am Main. ISBN 978-3-89973-466-9[cần số trang]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]