Blohm & Voss BV 238

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
BV 238
Mẫu thử BV 238 V1 vào tháng 6, 1944
Kiểu Tàu bay
Hãng sản xuất Blohm & Voss
Chuyến bay đầu tiên Tháng 4, 1944[1]
Trang bị cho Đức quốc xã
Số lượng sản xuất 1

Blohm & Voss BV 238 là một loại tàu bay của Đức Quốc Xã trong Chiến tranh thế giới II. Đây là loại máy bay nặng nhất từng bay vào năm 1944, và cũng là máy bay lớn nhất được sản xuất bởi một quốc gia thuộc phe Trục trong Chiến tranh thế giới II.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu từ \:[1]

BV 238 V1
BV 238-Land
BV 250

Tính năng kỹ chiến thuật (BV 238A-02 (V6))[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Aircraft of the Third Reich Vol.1[1], Blohm & Voss Bv 222 "Wiking" - Bv 238[2]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: ~ 12
  • Chiều dài: 43,35 m (142 ft 3 in)
  • Sải cánh: 60,17 m (197 ft 5 in)
  • Chiều cao: 12,8 m (42 ft 0 in)
  • Diện tích cánh: 360,16 m2 (3.876,7 sq ft)
  • Trọng lượng rỗngt: 54.780 kg (120.769 lb)
  • Trọng lượng có tải: 90.000 kg (198.416 lb) đối với nhiệm vụ trinh sát
95,000 kg (209 lb) đối với nhiệm vụ ném bom
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 100.000 kg (220.462 lb)
  • Động cơ: 6 × Daimler-Benz DB 603G , 1.417 kW (1.900 hp) mỗi chiếc khi cất cánh
    1,163 kW (2 hp) ở độ cao 7,375 m (24 ft)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 350 km/h (217 mph; 189 kn) khi có trọng lượng 60,000 kg (132 lb) trên mực nước biển
425 km/h (264 mph) khi có trọng lượng 60,000 kg (132 lb) trên độ cao 6,000 m (20 ft)
  • Vận tốc hạ cánh: 143 km/h (77 kn, 89 mph)
  • Tầm bay: 6.620 km (4.113 mi; 3.575 nmi) ở vận tốc 365 km/h (227 mph) với trọng lượng 92,000 kg (203 lb) trên độ cao 2,000 m (7 ft)
  • Trần bay: 7.300 m (23.950 ft)
  • Tải trên cánh: 261 kg/m2 (53 lb/sq ft)

Vũ khí trang bị

  • Súng: :20 x súng máy MG 131 13 mm (0,512 in)
2 x pháo MG 151/20 20 mm (0,787 in)
4 x quả bom 250 kg (551 lb) SC 1000
hoặc 2 x ngư lôi 1,200 kg (3 lb) LD 1200
hoặc 4 x tên lửa Henschel Hs 293
hoặc 2 x bom lượn 1,000 kg (2 lb) BV 143

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ a ă â b Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 165 – 168. ISBN 978-1-900732-06-2. 
  2. ^ Nowarra 1997, tr. 47.
Tài liệu
  • Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 165 – 168. ISBN 978-1-900732-06-2. 
  • Green, William. Warplanes of the Second World War, Volume Five: Flying Boats. London: Macdonald & Co. (Publishers) Ltd., 1962 (5th impression 1972). ISBN 0-356-01449-5.
  • Green, William. Warplanes of the Third Reich. London: Macdonald and Jane's Publishers Ltd., 1970 (4th impression 1979). ISBN 0-356-02382-6.
  • Krzyźan, Marian. Blohm & Voss BV 222 & BV 238 (Monografie Lotnicze 29) (in Polish). Gdańsk, Poland: AJ-Press, 1996. ISBN 83-86209-47-3.
  • Nowarra, Heinz J. (translated by Don Cox) Blohm & Voss Bv 222 "Wiking" - Bv 238. Atglen, PA: Schiffer Military History, 1997. ISBN 0-7643-0295-7. (Translation of the German original Luftgiganten über See: BV 222 Viking - BV 238. Friedberg, Germany: Podzun-Pallas Verlag GmbH, 1980. ISBN 3-7909-0124-5.)
  • Smith, John Richard; Anthony L. Kay and Eddie J. Creek. German Aircraft of the Second World War. London: Putnam & Company Ltd., 1972(3rd impression 1978). ISBN 0-370-00024-2.
  • Wagner, Ray and Nowarra, Heinz. German Combat Planes: A Comprehensive Survey and History of the Development of German Military Aircraft from 1914 to 1945. New York: Doubleday, 1971.
  • Winchester, Jim. The World's Worst Aircraft. New York: Amber Books, 2005. ISBN 0-7607-8714-X.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]