Bohr magneton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bohr magneton (thường được ký hiệu là μB) là một đại lượng vật lý được đặt theo tên nhà vật lý Niels Bohr. Bohr magneton được dùng như một hằng số vật lý dùng làm đơn vị của mômen từ[1].

Trong hệ đơn vị chuẩn SI, Bohr magneton được định nghĩa bởi hệ thức:

\mu_\mathrm{B} = {{e \hbar} \over {2 m_\mathrm{e}}}

với:

eđiện tích nguyên tố, e = 1,6 10-19 C,
\hbar hằng số Planck rút gọn,
m_ekhối lượng nghỉ của điện tử.
Do đó, một Bohr magneton có giá trị μB = 9.274 009 49(80)×10-24 J•T-1.

Trong hệ đơn vị CGS Gauss, Bohr magneton được định nghĩa bởi:

\mu_\mathrm{B} = {{e \hbar} \over {2 m_\mathrm{e} c}}

với:

cvận tốc ánh sáng trong chân không.
và ở hệ đơn vị này, Bohr magneton nhận giá trị: μB = 0.927×10-20 erg.Oe-1

Bohr magneton là một đơn vị tự nhiên để biểu diễn mômen lưỡng cực từ nguyên tử với xuất phát ban đầu là từ mô hình nguyên tử của Niels Bohr, được xác định lần đầu tiên vào năm 1910 bởi nhà vật lý người Rumani Stefan Procopiu. Do đó, các sách giáo khoa ở Rumani thường gọi là Bohr-Procopiu Magneton [2]. Một điện tửtrạng thái cơ bản sẽ có mômen từ quỹ đạo là 1 μB.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Robert C. O'Handley (2000). Modern magnetic materials: principles and applications. John Wiley & Sons. ISBN 0-471-15566-7 trang 83
  2. ^ A. Mahajan and A. Rangwala. Electricity and Magnetism, trang 419 (1989)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]