Bologna F.C. 1909

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bologna
Bolognafc.png
Tên đầy đủ Bologna Football Club 1909 SpA
Biệt danh Rossoblu (Red-Blues);
Felsinei
Thành lập 1909
Sân vận động Stadio Renato Dall'Ara,
Bologna, Italy
  — Sức chứa 38,000
Chủ tịch Ý Francesca Menarini[1]
Huấn luyện viên Ý Giuseppe Papadopulo
Giải đấu Serie A
2008–09 Serie A, 17th
Sân nhà
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ bóng đá Bologna 1909 là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Bologna, Emilia-Romagna. Đội được thành lập vào năm 1909 và vẫn hoạt động cho tới nay. Đội bóng có biệt danh là rossoblù (đỏ và xanh) vì màu áo sọc đỏ và xanh của họ.

Trong lịch sử đội bóng đã vô địch Giải vô địch quốc gia Ý 7 lần. Họ là đội bóng thành công thứ 6 trong lịch sử giải đấu. Bologna được lên chơi ở Serie A vào mùa giải 2008-09, lần gần nhất họ chơi ở giải này là mùa giải 2004-05.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch Ý / Serie A: 7

Cúp quốc gia Ý 2:

  • Vô địch: 1969–70, 1973–74

Mitropa Cup 3:

  • Vô địch: 1932, 1934, 1961

UEFA Intertoto Cup:

  • Vô địch: 1998

Giải vô địch phía Bắc Ý:

  • Vô địch: 1924–25
  • Về nhì: 1920–21, 1923–24, 1925–26

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Ý TM Emiliano Viviano
3 Brasil HV Rafael (mượn từ Atlético Paranaense)
5 Ý TV Massimo Mutarelli
6 Uruguay HV Miguel Britos
7 Ý TV Francesco Valiani
8 Ý TV Nicola Mingazzini
9 Ý Marco Di Vaio (Đội trưởng)
10 Ý TV Davide Bombardini
11 Ý TV Luca Vigiani
13 Ý HV Daniele Portanova
14 Ý TV Roberto Guana (mượn từ Palermo)
15 Ý TM Roberto Colombo
18 Hy Lạp HV Vangelis Moras
19 Ý TV Giacomo Tedesco
20 Uruguay Henry Damián Giménez (mượn từ River Plate)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Ý HV Cristian Zenoni
22 Ý Pablo Daniel Osvaldo
23 Ý HV Salvatore Lanna
25 Uruguay Marcelo Zalayeta (mượn từ Napoli)
26 Bỉ TV Gaby Mudingayi
28 Ý TM Filippo Spitoni
32 Ý TV Federico Casarini
33 Ý TM Giacomo Venturi
41 Ý Massimo Marazzina
50 Ý HV Alessandro Bassoli
51 Ý TV Jacopo Mantovani
74 Ý TV Luigi Lavecchia
84 Ý HV Andrea Raggi (mượn từ Palermo)
85 Brasil Adaílton
90 Ý TV Riccardo Pasi

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

   

Các vị chủ tịch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Năm
Louis Rauch 1909–1910
Pio Borghesani 1910
Emilio Arnstein 1910
Igino Bettini 1936–1941
Domenico Gori 1910–1912
Rodolfo Minelli 1912–1919
Cesare Medica 1919–1921
Angelo Sbarberi 1921–1922
Antonio Turri 1922
Ruggero Murè (Honorary president) 1923
Enrico Masetti 1923–1925
Paolo Graziani 1925–1928
Gianni Bonaveri 1928–1935
 
Tên Năm
Renato Dall'Ara 1935–1964
Luigi Goldoni 1964–1968
Raimondo Venturi 1968–1970
Filippo Montanari 1970–1972
Luciano Conti 1972–1979
Tommaso Fabbretti 1979–1983
Giuseppe Brizzi 1983–1985
Luigi Corioni 1985–1991
Piero Gnudi 1991–1993
Giuseppe Gazzoni Frascara 1993–2002
Renato Cipollini 2002–2005
Alfredo Cazzola 2005-2008
Francesca Menarini 2008-nay

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Quốc tịch Năm
Hermann Felsner Áo 1920–1931
Gyula Lelovich Hungary 1931–1932
József Nagy Hungary 1932
Achille Gama Brasil 1932–1933
Technical Commission Ý 1933–1934
Lajos Kovács Hungary 1934
Árpád Weisz Hungary 1934–1938
Hermann Felsner Áo 1938–1942
Mario Montesanto Ý 1942–1943
Alexander Popovic Áo 1945–1946
Technical Commission Ý 1946
József Viola Hungary 1946–1947
Gyula Lelovich Hungary 1947–1948
Tony Cargnelli Áo 1948–1949
Edmund Crawford Anh 1950–1951
Raffaele Sansone Uruguay Ý 1951
Giuseppe Galluzzi Ý 1951–1952
Gyula Lelovich Hungary 1952
Giuseppe Viani Ý 1952–1956
Aldo Campatelli Ý 1956–1957
Ljubo Benčić Cộng hòa dân chủ Yugoslavia 1957
György Sárosi Hungary 1957–1958
Alfredo Foni Ý 1958–1959
Federico Allasio Ý 1959–1961
Fulvio Bernardini Ý 1961–1965
Manlio Scopigno Ý 1965
Luis Carniglia Argentina 1965–1968
Giuseppe Viani Ý 1968
Cesarino Cervellati Ý 1968–1969
Oronzo Pugliese Ý 1969
Edmondo Fabbri Ý 1969–1972
Oronzo Pugliese
Cesarino Cervellati
Ý
Ý
1972
Bruno Pesaola Argentina 1972–1976
Gustavo Giagnoni Ý 1976–1977
Cesarino Cervellati Ý 1977
 
Tên Quốc tịch Năm
Bruno Pesaola Argentina 1977–1979
Marino Perani Ý 1979
Cesarino Cervellati Ý 1979
Marino Perani Ý 1979–1980
Luigi Radice Ý 1980–1981
Tarcisio Burgnich Ý 1981–1982
Franco Liguori Ý 1982
Alfredo Magni Ý 1982
Paolo Carosi Ý 1982–1983
Cesarino Cervellati Ý 1983
Giancarlo Cadè Ý 1983–1984
Pietro Santin Ý 1984
Bruno Pace Ý 1984–1985
Carlo Mazzone Ý 1985–1986
Vincenzo Guerini Ý 1986–1987
Gian Battista Fabbri Ý 1987
Luigi Maifredi Ý 1987–1990
Francesco Scoglio Ý 1990
Luigi Radice Ý 1990–1991
Luigi Maifredi Ý 1991
Nedo Sonetti Ý 1991–1992
Eugenio Bersellini Ý 1992–1993
Aldo Cerantola Ý 1993
Romano Fogli Ý 1993
Alberto Zaccheroni Ý 1993
Edoardo Reja Ý 1993–1994
Renzo Ulivieri Ý 1994–1998
Carlo Mazzone Ý 1998–1999
Sergio Buso Ý 1999
Francesco Guidolin Ý 1999–2003
Carlo Mazzone Ý 2003–2005
Renzo Ulivieri Ý 2005
Andrea Mandorlini Ý 2005–2006
Renzo Ulivieri Ý 2006–2007
Luca Cecconi Ý 2007
Daniele Arrigoni Ý 2007–2008
Siniša Mihajlović Serbia 2008-2009
Giuseppe Papadopulo Ý 2009-

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Organigramma” (bằng Italian). Bologna FC 1909. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]