Bono

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bono
Bono at the 2009 Tribeca Film Festival.jpg
Bono tại Liên hoan phim Tribeca năm 2009
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Paul David Hewson
Nghệ danh Bono, Bono Vox
Sinh 10 tháng 5, 1960 (55 tuổi)
Dublin, Ireland
Nguyên quán Finglas,[1] County Dublin, Ireland
Nghề nghiệp Nhạc sĩ, ca sĩ, nhà đầu tư, doanh nhân, nhà hoạt động nhân đạo
Thể loại Rock, post-punk, alternative rock
Nhạc cụ Hát, guitar, harmonica
Năm 1976–nay
Hợp tác U2, Passengers
Website u2.com
Nhạc cụ nổi bật

Gretsch Irish Falcon
Gretsch Country Club

BonoSignature.svg
Chữ ký

Paul David Hewson (sinh ngày 10 tháng 5 năm 1960), được biết tới nhiều dưới nghệ danh Bono, là nhạc sĩ, ca sĩ, doanh nhân và nhà hoạt động xã hội người Ireland[2]. Anh được biết tới rộng rãi là trưởng nhóm nhạc nổi tiếng tới từ Dublin, U2. Bono sinh ra và lớn lên ở Dublin, theo học tại trường Mount Temple Comprehensive School nơi sau đó anh gặp gỡ người vợ tương lai của mình, Alison Stewart, cùng các thành viên của U2[3][4][5]. Bono là người viết tất cả phần ca từ cho ban nhạc, đôi khi sử dụng cả những nguồn tôn giáo, các chủ đề xã hội và chính trị[6][7]. Trong những năm đầu của U2, ca từ của Bono còn mang nặng tính nổi loạn và tình cảm[6]. Cùng với sự phát triển của ban nhạc, cách viết lời của anh cũng thay đổi theo hướng trải nghiệm cá nhân được chia sẻ cùng các thành viên khác[6].

Ngoài U2, Bono cũng cộng tác cùng rất nhiều nghệ sĩ khác, làm quản lý[8][9][10] và quản lý cộng tác cho Elevation Partners[11] và lập nên khách sạn The Clarence Hotel ở Dublin cùng The Edge[12][13]. Anh cũng được nhắc tới nhiều khi tổ chức nhiều sự kiện nhân đạo cho châu Phi, trong đó có DATA, EDUN, ONE Campaign và Product Red[4][14]. Anh cũng từng tổ chức rất nhiều chương trình từ thiện và nhiều trong số đó có ảnh hưởng lớn tới giới chính trị gia[14][15][16]. Bono được đánh giá cao trong những hoạt động nhân đạo thực hiện cùng U2[17][18][19]. Anh từng được trao tước Hiệp sĩ từ nữ hoàng Elizabeth II, và cùng BillMelinda Gates được vinh danh Nhân vật của năm của tạp chí Time vào năm 2005[17][20][21], bên cạnh vô số danh hiệu và đề cử khác. Ngày 17 tháng 7 năm 2013, BBC đưa tin Bono được trao Huân chương Nghệ thuật và Ngôn ngữ từ nước Pháp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “It's where I shaped my future, says Bono”. Herald.ie. Ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ Bono-fire.
  3. ^ “U2 Biography—Bono”. Macphisto.net. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ a ă Assayas, Michka (2005). Bono on Bono: Conversations with Michka Assayas. London: Hodder & Stoughton. ISBN 0-340-83276-2. 
  5. ^ “Adam Clayton biography – U2 bassist”. atU2.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. ; Moss, Vincent (ngày 24 tháng 12 năm 2006). “The Unforgettable Sire”. Sunday Mirror. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. ; McIntosh, Elise (ngày 3 tháng 10 năm 2006). “In Music and Love, U2 Has Staying Power”. Staten Island Advance. 
  6. ^ a ă â “Bono: Biography from @U2”. atU2.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  7. ^ Stockman (2005)
  8. ^ Simon, S. (Host). (ngày 13 tháng 11 năm 1993). Weekend Edition Saturday. Washington, DC: National Public Radio.
  9. ^ “News”. Lost Highway Records. Ngày 10 tháng 10 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. 
  10. ^ Bono (ngày 10 tháng 8 năm 1984). BONO, BOB AND VAN. Hot Press.
  11. ^ Billboard.biz.
  12. ^ Elevation Partners. (2007). Introduction to Elevation Partners. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2007.
  13. ^ The Clarence Hotel. (Unknown last update). At the Clarence. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2007.
  14. ^ a ă Bono. (February 2006). Remarks at the National Prayer Breakfast. Speech presented at Hilton Washington Hotel at Washington, D.C.
  15. ^ Booth, C. (ngày 23 tháng 6 năm 1986). Conspiracy of Hope Tour. Time, 127.
  16. ^ Wolinsky, D. (ngày 31 tháng 5 năm 2005). DMB, U2 Lead Live 7 Shows. Rolling Stones. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2007, from Rolling Stone.
  17. ^ a ă Mellgren, D. (ngày 24 tháng 2 năm 2006). Bono Among Nobel Peace Prize Nominees. Associated Press. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2007, from Bono Among Nobel Peace Prize Nominees.
  18. ^ “Grammy Winners List: Artist – U2”. Grammy.com. The Recording Academy. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  19. ^ Browning, Lynnley (4 tháng 2 năm 2007). “The Netherlands, the New Tax Shelter Hot Spot”. The New York Times. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2007. 
  20. ^ "Honorary knighthood for U2's Bono". BBC News. (ngày 23 tháng 12 năm 2006). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2007
  21. ^ Gibbs, N. (ngày 26 tháng 12 năm 2005). The Good Samaritans. Time, 166.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]