Borabue (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Borabue
บรบือ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Maha Sarakham
Văn phòng huyện: 16°2′18″B 103°7′9″Đ / 16,03833°B 103,11917°Đ / 16.03833; 103.11917
Diện tích: 681,6 km²
Dân số: 108.256 (2005)
Mật độ dân số: 158,8 người/km²
Mã địa lý: 4406
Mã bưu chính: 44130
Bản đồ
Bản đồ Maha Sarakham, Thái Lan với Borabue

Borabue (tiếng Thái: บรบือ) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Maha Sarakham, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Kosum Phisai, Mueang Maha Sarakham, Wapi Pathum, Na ChueakKut Rang.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

In 1897 Huyện được thành lập, lúc đó tên là Patchin Sarakham (ปจิมสารคาม). Năm 1913, tên được đổi thành Thakhon Yang (ท่าขรยาง).[1] Năm 1914, thống đốc Maha Sarakham đã đặt tên mới Borabue.

Administration[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 15 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 203 làng (muban). Borabue là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Borabue. Có 15 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Borabue บรบือ 16 14.026
2. Bo Yai บ่อใหญ่ 17 13.275
4. Wang Chai วังไชย 10 5.004
5. Nong Muang หนองม่วง 13 6.489
6. Kamphi กำพี้ 15 6.979
7. Non Rasi โนนราษี 13 7.299
8. Non Daeng โนนแดง 19 11.732
10. Nong Chik หนองจิก 20 9.319
11. Bua Mat บัวมาศ 9 3.580
13. Nong Khu Khat หนองคูขาด 16 6.369
15. Wang Mai วังใหม่ 10 4.836
16. Yang ยาง 15 4.010
18. Nong Sim หนองสิม 10 5.521
19. Nong Ko หนองโก 10 5.669
20. Don Ngua ดอนงัว 10 4.148

Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Kut Rang.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 30 (0 ง): 1619–1620. 19 tháng 10 năm 1913.