Boris Leonidovich Pasternak
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
' |
|
| Sinh ngày: | 10 tháng 2 năm 1890 tại Moskva |
|---|---|
| Mất ngày: | 30 tháng 5 năm 1960 tại Peredelkino, Liên Xô |
| Nghề nghiệp: | nhà thơ, nhà văn |
| Tác phẩm chính: | Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго) |
Boris Leonidovich Pasternak (tiếng Nga: Борис Леонидович Пастернак; (10 tháng 2, (lịch cũ: 29 tháng 1) năm 1890 – 30 tháng 5 năm 1960) là một nhà thơ, nhà văn Nga-Xô viết đoạt Giải Nobel Văn học năm 1958. Ông nổi tiếng thế giới với tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго), tuy nhiên người Nga lại coi trọng nhất là thơ ca của ông, tiêu biểu là tập thơ Chị tôi-cuộc đời (Сестра моя - жизнь).
Mục lục |
[sửa] Tiểu sử và văn nghiệp
Cha của Boris Pasternak, ông Leonid Osipovich Pasternak, là một họa sĩ, viện sĩ Viện Hàn lâm Nghệ thuật Sankt-Peterburg; mẹ ông, bà Rozaliya Isidorovna Pasternak (nhũ danh Kaufman, 1868-1939), là một nghệ sĩ dương cầm. Ông bà Pasternak đã chuyển từ Odessa về Moskva năm 1889, một năm trước khi Boris ra đời. Boris là con cả, các em ông là Aleksandr (1893-1982), Jozefina (1900-1993) và Lidiya (1902-1989). Đến làm khách nhà ông có những họa sĩ, nhạc công, văn sĩ nổi tiếng, trong đó có cả Lev Nikolayevich Tolstoi. Năm 13 tuổi, do ảnh hưởng nhạc sĩ Aleksandr Nikolayevich Skryabin, Pasternak bắt đầu yêu thích âm nhạc và học nhạc trong sáu năm. Năm 1914 in tập thơ đầu tiên Người anh em sinh đôi trong mây đen (Близнец в тучах) được công chúng đánh giá cao, đến thập niên 1930 ông được coi như một nhà thơ Xô viết hàng đầu. Năm 1923 ông cho ra đời tập thơ Những chủ đề và biến tấu (Темы и вариации) được đánh giá là đỉnh cao của thơ ông. Pasternak còn là một dịch giả tài năng. Ông dịch thơ cổ điển tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Gruzia, đặc biệt các bản dịch bi kịch của William Shakespeare được coi là hay nhất trong tiếng Nga. Từ năm 1945 đến 1955, Pasternak sáng tác cuốn tiểu thuyết quan trọng nhất của ông, Bác sĩ Zhivago, nhưng không được in ở Liên Xô, đến năm 1957 tác phẩm này được xuất bản ở Ý. Cuối năm sau, cuốn sách được dịch ra 18 thứ tiếng. Cũng trong năm này, Pasternak là người Nga thứ hai được trao giải Nobel Văn học vì những thành tựu ông đã đạt được trong nền thơ trữ tình hiện đại, cũng như vì công lao tiếp nối các truyền thống của nền tiểu thuyết sử thi Nga, mà nổi bật nhất là Bác sĩ Zhivago. Do những áp lực chính trị, Pasternak buộc phải từ chối nhận giải.
[sửa] Tác phẩm
- Những bài thơ đầu tay, in trong quyển Thơ trữ tình (Лирика, 1913)
- Người anh em sinh đôi trong mây đen (Близнец в тучах, 1914), thơ
- Phía trên rào cản (Поверх барьеров, 1917), thơ
- Cuộc sống là chị tôi (Сестра моя - жизнь, 1922), thơ
- Thời thơ ấu của Lyuvers (Детство Люверс, 1922), truyện
- Những chủ đề và biến tấu (Темы и вариации, 1923), thơ
- Bệnh cao sang (Высокая болезнь, 1924), trường ca
- Trung úy Smidt (Лейтенант Шмидт, 1926), trường ca
- Đường trên không (Воздушные пути, 1924), truyện
- Chứng chỉ hộ thân (Охранная грамота, 1931), tự truyện.
- Năm chín trăm lẻ năm (Девятьсот пятый год, 1927), trường ca
- Truyện vừa (Повесть, 1929), truyện
- Tái sinh (Второе рождение, 1932), tập thơ
- Trên những chuyến tàu sớm (На ранних поездках, 1943), thơ
- Khoảng bao la trái đất (Земной простор, 1945), thơ
- Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957), tiểu thuyết
- Con người và cảnh ngộ (Люди и положения, 1957), tự truyện
- Bút kí tiểu sử (Биографический очерк, 1959)
[sửa] Một số bài thơ
|
|
[sửa] "Bác sĩ Zhivago"
[sửa] Giải thưởng Nobel
[sửa] Sau khi mất
[sửa] Bảo tàng
[sửa] Thư mục
[sửa] Liên kết ngoài
Tiếng Việt:
- Trang thơ Boris Pasternak, trang Thi viện
- Trang thơ Boris Pasternak, trang Vnthuquan
- Các nhà thơ đoạt giải Nobel
- 108 nhà thơ Nga
Tiếng Nga:
- Пастернак на Стихии (Pasternak, trang Thơ ca)
- Биография и стихи Бориса Пастернака в проекте Поэты серебряного века (Tiểu sử và thơ Pasternak, trong dự án "Các nhà thơ thế kỷ bạc")
- Борис Пастернак стихи в Антологии русской поэзии (Thơ Pasternak, trong "Tuyển tập thơ Nga")
- Стенограмма заседания Общемосковского собрания писателей СССР "О поведении Б.Пастернака" от 31 октября 1958 г. (Bản tốc ký phiên họp ngày 31 tháng 10 năm 1958 của Hội nghị nhà văn Liên Xô toàn Moskva "về hành vi của Pasternak")
- Нобелевская премия Бориса Пастернака. Воспоминания сына. (Giải Nobel của Pasternak, hồi ký của con trai)
Tiếng Anh:
- 1958 Nobel Prize in Literature
- Homegrown Doctor Zhivago to Debut on Russian Television
- PBS biography of Pasternak
- Read Pasternak's interview with The Paris Review
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |
|
1951: Lagerkvist | 1952: Mauriac | 1953: Churchill | 1954: Hemingway | 1955: Laxness | 1956: Jiménez | 1957: Camus | 1958: Pasternak | 1959: Quasimodo | 1960: Perse | 1961: Andrić | 1962: Steinbeck | 1963: Seferis | 1964: Sartre | 1965: Sholokhov | 1966: Agnon, Sachs | 1967: Asturias | 1968: Kawabata | 1969: Beckett | 1970: Solzhenitsyn | 1971: Neruda | 1972: Böll | 1973: White | 1974: Johnson, Martinson | 1975: Montale |

