Britain's Next Top Model, Mùa thi 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Britain's Next Top Model, Mùa thi 2
BNTM, Cycle 2.jpg
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Kenya Barris
Giám khảo Lisa Snowdon
Jonathan Phang
Paula Hamilton
Quốc gia  Anh Quốc
Số tập 11
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Anthony Dominici
Thời lượng 60 phút (có quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu LIVINGtv
Kênh trình chiếu tại Việt Nam Channel V
Phát sóng 24 tháng 0725 tháng 09, 2006
Phát sóng tại Việt Nam 2008
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mùa 1
Phần sau/
Phim sau
Mùa 3
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Britain's Next Top Model, Mùa thi 2 là chương trình thứ hai của phiên bản truyền hình thực tế đào tạo người mẫu tại Vương quốc Anh, được sản xuất dựa theo chương trình gốc America's Next Top Model của cựu siêu mẫu Tyra Banks.

Chương trình được trình chiếu trên kênh LIVINGtv và kênh Channel V quốc tế. Lisa Snowdon, một khách mời của mùa thi trước đã trở thành giám khảo chủ đạo của mùa thi này. Và tương tự Lisa, Paula Hamilton thay thế vai trò của Marie Helvin.

Các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 1[sửa | sửa mã nguồn]

ROMANTIC BAR

13 thí sinh bước vào ngôi nhà chung với 7 nữ và 3 nam :

Các thí sinh chụp trong quầy bar và hành lang của tòa lâu đài Soulmate,Atonio chiến thắng trong thử thách catwalk đầu tiên tại lâu đài với 150 vị khách trong ngành thời trang. Kết quả lần này phụ thuộc vào tấm phiếu bầu của họ (catwakk) + sự nhận xét của BGK (photoshoot) + lược bình chọn của khán giả

  • FCO* : Huy
  • Bottom 2* : Chipp and Cena
  • Elm* : Cena

Tuần 2[sửa | sửa mã nguồn]

MIRROR ERROR

Các thí sinh phải chụp với gương thể hiện 2 nét trái ngược trong tính cách của mình.Tấm ảnh đẹp nhất sẽ được 3 trang đăng lên tạp chí BAZZARD.Dưới sự hướng dẫn của Tú - Runner up S01,các thí sinh bước vào buổi chụp hình, HTrang thể hiện thái độ không tốt,Atonio liên tục bị nhắc nhở về biểu cảm giả tạo đôi khi nhàm chán trong khi đó Huy và Thanh Tâm gây thất vọng vì chưa nắm bắt được chủ đề photoshoot

  • FCO : Monio
  • Elm : Thanh Tâm
  • Thử thách thiết kế quần áo : Max

Tuần 3[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rớt chót: Asha Hibbert & Amber Niemann
  • Bị loại: Asha Hibbert

Tuần 4[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rớt chót: Lucy Flower & Tamar Higgs
  • Bị loại: Lucy Flower

Tuần 5[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rớt chót: Abigail Clancy & Sophia Price
  • Bị loại: Sophia Price

Tuần 6[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 7[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần 8[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rớt chót: Sarah Butler & Lianna Fowler
  • Bị loại: Sarah Butler

Tuần 9[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 : Catwalk tại Đấu trường Lửa + Fashion Dark Style + Ocean K Fashion

  • D.Yến : 9.2
  • N.Sơn : 9,1
  • Monio : 7,3
  • Elm : Max :6,5

Vòng 2 : Chụp ảnh bìa cho tạp chí Vogue

  • FCO : D.Yến và Monio

Vòng 3 : Tông kết

  • D.Yến : The winner of the season 5 : 87.5/100
  • Monio : Runner up : 85,9/100
  • N.Sơn : 3rd : 83,1/100
  • Max : 4th : 86,5/100
  • Ngọc Duy : 78,9/100
  • Huy : 55/100
  • Atonio : 39/100
  • Thế Anh : 43/100
  • H.Trang : 45.5/100
  • Chipp: 27.5/100
  • Xo : 12,5/100
  • Thanh Tâm : 5,5/100
  • Cena : 1,5/100

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Lisa gọi tên theo độ xuất sắc của bức ảnh
STT Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 Tập 8 Tập 9
01 Kristin Victoria Laura Nastasia Nastasia Kiara Leila Nastasia Laura Laura Laura
02 Yvonne Allyssa Kristin Laura Brittany Laura Laura Leila Nastasia Nastasia Nastasia
03 Nastasia Brittany Allyssa Kiara Allyssa Brittany Kiara Kiara Leila Leila
04 Brittany Leila Leila Allyssa Laura Allyssa Brittany Laura Kiara
05 Laura Nastasia Destiny Leila Leila Kristin Nastasia Brittany
06 Darian Laura Nastasia Kristin Victoria Nastasia Allyssa
07 Leila Destiny Kiara Destiny Kiara Leila Kristin
08 Allyssa Kristin Brittany Victoria Kristin Victoria
09 Victoria Kiara Darian Brittany Destiny
10 Destiny Darian Victoria Darian
11 Kiara Yvonne Yvonne
12 Jessie Jessie Laura
13 Maria

Thứ tự xếp hạng : 1/Laura : 8,4 2/Nastasia : 7,9 3/Leila : 6,9 4/Kiara : 5,5 5/Brittany : 6,3 6/Allyssa : 6,7 7/Kristin : 5,6 8/Victoria : 3,8 9/Destiny : 3 10/Darian : 2,3 11/Yvonne :3 12/Jessie : 0

Thứ tự bị loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tuổi lúc thí sinh tham gia ghi hình

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lisa Snowdon
  • Jonathan Phang
  • Paula Hamilton

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Abigail: Tỉa tóc và thêm lọn vàng
  • Amber: Nhuộm vàng
  • Asha: Cắt ngắn
  • Georgina: Cắt tầng
  • Jasmia: Tỉa tạo cảm giác gương mặt góc cạnh
  • Lianna: Tém tóc
  • Lucy: Tỉa tóc
  • Nina: Nhuộm sáng và cắt ngắn 2 inch
  • Samantha: Cắt so-le và nhuộm nâu vàng
  • Sarah: Bỏ tóc lọn và cắt ngắn 1 inch
  • Sophia: Tỉa phớt và nhuộm đỏ
  • Tamar: Nhuộm nâu chocolate

Chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Đồ bơi bằng băng
  • Tập 2: Cặp đôi đồng tính
  • Tập 3: Bà hề
  • Tập 4: Kim cương trên Tấm bạt lò xo
  • Tập 5: Cô dâu Gothic
  • Tập 6: Vẻ ánh kim
  • Tập 7: Đời sống đô thị
  • Tập 8: Sơn và thân che thân
  • Tập 9: Người Moroccan
  • Tập 10: Nữ chúa Maroc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]