Britain's Next Top Model, Mùa thi 3
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Britain's Next Top Model, Mùa thi 3 | |
|---|---|
| Định dạng | Truyền hình thực tế |
| Sáng lập | Tyra Banks |
| Giám khảo | Lisa Snowdon Paula Hamilton Jonathan Phang |
| Quốc gia | |
| Số tập | 10 |
| Sản xuất | |
| Thời lượng | 44 phút không quảng cáo |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | LIVING |
| Kênh trình chiếu tại Việt Nam | Channel V |
| Phát sóng | 02 tháng 07 – 03 tháng 09, 2007 |
| Phát sóng tại Việt Nam | 2008 |
| Thông tin khác | |
| Phần trước | Mùa 2 |
| Phần sau | Mùa 4 |
| Liên kết ngoài | |
| Trang mạng chính thức | |
Britain's Next Top Model, Mùa thi 3 là chương trình thứ ba của phiên bản truyền hình thực tế đào tạo người mẫu tạo Anh, dựa trên bản gốc America's Next Top Model do Tyra Banks sáng lập. Mùa thi này được phát sóng trên kênh LIVING TV.
Điểm đến quốc tế được chọn là Rio de Janeiro, Brasil. Người thắng cuộc có cơ hội làm chủ sở hựu một hợp đồng với công ty quản lý người mẫu Models 1, hợp đồng quảng cáo với thương hiệu mỹ phẩm Ruby & Millie và 6 trang bìa cùng bài viết độc quyền trên tạp chí Company.
Người chiến thắng là Lauren McAvoy, cô gái 20 tuổi đến từ Vickford, Essex.
Mục lục |
Các tập phim [sửa]
Tuần 1 [sửa]
- Rớt chót: Abigail Galatia & Dani Lawrence
- Bị loại: Dani Lawrence
Tuần 2 [sửa]
- Rớt chót: Carly Thompson & Krystal Hancock
- Bị loại: Krystal Hancock
- Khách mời đặc biệt: JC Chasez
Tuần 3 [sửa]
- Rớt chót: Abigail Galatia & Stefanie Dakota Webber
- Bị loại: Abigail Galatia
- Khách mời đặc biệt: Janice Dickinson
Tuần 4 [sửa]
| Thí sinh | Cách trả thù |
|---|---|
| Carly | Phá xe |
| Holly | Sát thương chồng |
| Lauren | Scratching records |
| Louise | Làm bánh độc |
| Lucy | Trộn vụn cạo râu vào thức ăn |
| Natalie | Đâm |
| Rebecca | Nung chồng bằng que sắt nóng |
| Sherece | Catches her husband cheating with another man |
| Stefanie | Đốt nhà |
- Rớt chót: Lauren McAvoy & Natalie Nwagbo
- Bị loại: Natalie Nwagbo
- Khách mời đặc biệt: Pam Ann
Tuần 5 [sửa]
- Rớt chót: Carly Thompson & Holly Alexander Ritchie
- Bị loại: Holly Alexander Ritchie
- Khách mời đặc biệt: Caprice
Tuần 6 [sửa]
- Rớt chót: Carly Thompson & Louise Watts
- Bị loại: Carly Thompson
Tuần 7 [sửa]
- Rớt chót: Sherece Campbell & Stefanie Dakota Webber
- Bị loại: Sherece Campbell
- Khách mời đặc biệt: Joan Rivers
Tuần 8 [sửa]
- Rớt chót: Louise Watts & Lucy Bennett
- Bị loại: Lucy Bennett
Tuần 9 [sửa]
- Rớt chót: Lauren McAvoy & Stefanie Dakota Webber
- Bị loại: Stefanie Dakota Webber
Tuần 10 [sửa]
- Rớt chót: Lauren McAvoy & Rebecca White
- Bị loại: Rebecca White
- Chung cuộc: Lauren McAvoy & Louise Watts
- Britain's Next Top Model: Lauren McAvoy
- Về nhì: Louise Watts
Tổng kết [sửa]
Thứ tự bị loại [sửa]
Tính tuổi lúc tham gia ghi hình
- Danielle "Dani" Lawrence, 20, Durham, Anh
- Krystal Hancock, 22, South Wales, Wales
- Abigail Galatia, 19, Cornwall, Anh
- Natalie Nwagbo, 22, London, Anh
- Holly Alexander Ritchie, 19, Glasgow, Scotland
- Carly Thompson, 18, Plymouth, Anh
- Sherece Campbell, 24, Sheffield, Anh
- Lucy Bennett, 20, Cheltenham, Anh
- Stefanie Dakota Webber, 20, West Sussex, Anh
- Rebecca White, 19, Manchester, Anh
- Louise Watts, 18, Essex, Anh (về nhì)
- Lauren McAvoy, 20, Essex, Anh (người chiến thắng)
Call-out Order [sửa]
| Order | Episodes | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | ||
| 1 | Linh Trang | Thảo | Nam Anh | Thảo | Hưng | Ngân | Aida | Linh Trang | Aida | Aida | Linh Trang | Linh Trang |
| 2 | Hùng | Thùy Trang | Quang Anh | Aida | Linh Trang | Phúc | Phúc | Thảo | Hưng | Hưng | Aida | Aida |
| 3 | Aida | Aida | Aida | Hưng | Phúc | Linh Trang | Hưng | Ngân | Thảo | Linh Trang | Hưng | |
| 4 | Hưng | Quang Anh | Ngân | Ngân | Nam Anh | Hưng | Linh Trang | Aida | Linh Trang | Thảo | ||
| 5 | Quang Anh | Ngân | Thảo | Thùy Trang | Ngân | Quang Anh | Thảo | Hưng | Ngân | |||
| 6 | Phương Đông | Nam Anh | Hưng | Quang Anh | Quang Anh | Aida | Ngân | Phúc | ||||
| 7 | Trung | Phúc | Phúc | Phúc | Thảo | Thảo | Quang Anh | |||||
| 8 | Phúc | Linh Trang | Thùy Trang | Nam Anh | Aida | Nam Anh | ||||||
| 9 | Thảo | Trung | Hùng | Linh Trang | Thùy Trang | |||||||
| 10 | Nam Anh | Hưng | Linh Trang | Hùng | ||||||||
| 11 | Ngân | Hùng | Trung | |||||||||
| 12 | Thùy Trang | Phương Đông | ||||||||||
Thay đổi vẻ ngoài [sửa]
- Abigail: Cắt ngắn mái ngố và thêm gợn
- Carly: Tỉa tóc và nhuộm đỏ/tím
- Holly: Tạo độ dày, cắt ngắn
- Krystal: Cắt ngắn
- Lauren: Nổi bồng; sau đó, chuyển thành tóc ngắn
- Louise: Mái ngố
- Lucy: Tóc ngắn với mái ngố nhuộm đỏ
- Natalie: Cắt ngắn
- Rebecca: Tỉa, cho cằm trông dài ra
- Sherece: Tỉa
- Stefanie: Tóc ngắn quá vai
Chụp ảnh [sửa]
- Tuần 1: 12 Tháng trong Năm
- Tuần 2: Alien Glass Tube
- Tuần 3: Bà chúa Tuyết
- Tuần 4: Cách đánh ghen của các bà vợ thập niên 1950
- Tuần 5: Khoả thân cùng kim cương và nhan sắc
- Tuần 6: Làm mẹ (Mang bầu và Em bé)
- Tuần 7: Siêu nữ Vauxhall Tigra
- Tuần 8: Ảnh chụp dưới nước
- Tuần 9: Rio Carnival
- Tuần 10: Ảnh Bikini
Liên kết ngoài [sửa]
- Britain's Next Top Model tại trang Living TV
- Britain's Next Top Model tại Internet Movie Database
|
||||||||||||||