Cá đuối ma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mobula eregoodootenkee
Mobula eregoodootenkee Day.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Myliobatiformes
Họ (familia) Myliobatidae
Chi (genus) Mobula
Loài (species) M. eregoodootenkee
Danh pháp hai phần
Mobula eregoodootenkee
(Bleeker, 1859)

Cá đuối ma, còn gọi là cá nạng, cá ó dơi không gai[1], tên khoa học Mobula eregoodootenkee, là một loài cá đuối thuộc họ Myliobatidae. Chúng là loài đặc hữu của vùng Ấn Độ Dương và Trung Tây Thái Bình Dương. Địa bàn sinh sống của chúng ở vùng ngoài khơi Nam Phi, Tây Philippin, Đông và Bắc Việt Nam, Nam đến Bắc duyên hải Úc.

Trong cuốn Động vật chí Việt Nam, tập 12, Cá biển, tác giả: Nguyễn Khắc Hường, NXB KHKT, Hà Nội, 2001, cá đuối ma (cùng với các tên khác là cá nạng, cá ó dơi không gai) được định danh là Mobula diabolus, Shaw, 1804. Tuy nhiên, sau này Mobula diabolus bị coi là không rõ ràng và có chỗ không chấp nhận tên này (có tác giả lại coi là đồng danh với Mobula mobular, là loài chỉ có ở Địa Trung Hải và một số vùng ởĐại Tây Dương).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.6.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]