Cá bạc má
| Cá bạc má | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Scombridae |
| Tông (tribus) | Scombrini |
| Chi (genus) | Rastrelliger |
| Loài (species) | R. kanagurta |
| Danh pháp hai phần | |
| Rastrelliger kanagurta (Cuvier, 1816) |
|
Cá bạc má (danh pháp hai phần: Rastrelliger kanagurta ) là một loài cá trong họ Cá thu ngừ, còn được gọi là cá thu Ấn Độ. Cá bạc má thường được tìm thấy ở Ấn Độ và Tây Thái Bình Dương, và các vùng biển của xung quanh. Nó là một loại cá thực phẩm quan trọng và thường được sử dụng ở Nam và Đông Nam ẩm thực châu Á.
Thức ăn của cá bạc má chủ yếu là phiêu sinh vật,ấu trùng hay những loài tôm cá nhỏ, cho nên khi kiếm ăn chúng bơi theo đàn và há miếng to hết cở để lọc nước qua mang lấy thức ăn. Khi cá bạc má há miệng kiếm mồi trong làn nước bạc nhìn khá giống loài cá ăn thịt ''piranha'' ở Nam Mỹ, cộng thêm việc khi cá trưởng thành, chúng thường xuất hiện ở các vịnh gần bờ, hải cảng và các bãi biển đông người. Với các yếu tố này nên làm không ít du khách tắm biển phát hoản khi nhìn thấy chúng lước nhanh trong nước.
Cá bạc má được tìm thấy ở vùng biển ấm áp nông dọc theo bờ biển của đại dương Thái Bình Dương Ấn Độ và phương Tây. Phạm vi của nó kéo dài từ Biển Đỏ và Đông Phi ở phía tây Indonesia ở phía đông, và từ Trung Quốc và quần đảo Ryukyu ở phía bắc Úc, Melanesia và Samoa ở phía nam. Nó cũng đã bước vào Địa Trung Hải qua kênh đào Suez[1].
Tham khảo[sửa]
- ^ Thông tin "Rastrelliger Kanagurta" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng tháng 9 năm 2009.
|
||||||||||||||||||