Cá bống mú

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gobio gobio
Riviergrondel.jpg
Gobio gobio
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Họ (familia) Cyprinidae
Phân họ (subfamilia) Gobioninae
Chi (genus) Gobio
Loài (species) G. gobio
Danh pháp hai phần
Gobio gobio
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa
Gobio fluviatilis Fleming 1828

Cá bống mú (Danh pháp khoa học: Gobio gobio) là một loại cá thuộc họ Cá chép[cần dẫn nguồn] sống ở môi trường nước lợnước mặn. Ở Việt Nam, là loài thủy sản ở vùng biển phía nam, cá phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Trung bộ đến Hà Tiên, Phú Quốc.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Là loài cá có kích cở vừa, thường nặng gần 1 kg/con[2], nhưng cũng có con nặng trên 10 kg, trung bình mỗi con nặng từ vài ba kg trở lên[3]. Cá bống mú nhỏ từ 0,7 kg đến 1 kg/con cá mú biển con to từ 1,5 kg trở lên. Đặc biệt, có con nặng tới 250 kg.[4]

Cá bống mú có thịt ngon, dai, chắc và ngọt[5] và bổ dưỡng có tác dụng giải nhiệt, giàu khoáng chất như calcium, photpho, sắt, vitamin... có tác dụng bổ trung ích khí, ngừa cholesterol trong máu và nhất là tốt cho da.

Thức ăn cho bống mú trong môi trường nuôi nhốt là cá phân (một loại cá nhỏ)[6], cá ít bị bệnh[7] Cá bống mú có hai loại: cá mú đỏ, và mú đen.

Nuôi trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Là một loài thủy sản nuôi trồng có giá trị kinh tế ở Việt Nam[6] loại cá này thuộc dạng dễ nuôi nhưng quá trình chăm sóc cũng rất công phu. Ngoài thức ăn cho cá bống mú là cá phân, cứ 15 ngày là phải thay nước ao nuôi theo qui cách bơm ra ngoài khoảng phân nửa nước hiện có trong ao, rồi bơm nước mới từ bên ngoài vào ao với thể tích tương đương như vậy mới thích nghi được cho cá. Cá dễ nuôi, tỷ lệ sống trên 90%, cá lớn nhanh, sau 10 - 12 tháng thả nuôi cá đạt trọng lượng 1 - 1,5 kg/con[8].

Giá cá bống mú (năm 2008) trên thị trường là 150 ngàn đồng/kg[2]. Giá cá con trung bình 1 con là 10 ngàn đồng mà 6 con như vậy mới được 100g. Cá bống mú lớn 600g trở lên bán cho lái Hồng Kông, 300 – 400g bán lại với giá rẻ[7] Ở vùng Bình Thuận, có hộ sản xuất mỗi ngày, làng bè tiêu thụ trung bình 5 tấn cá tươi làm mồi nuôi cá bống mú, nguồn cá từ Bình Thuận, Phan Thiết, Phú Quý, Hàm Tân, Vũng Tàu, Quảng Nam... cung cấp. Các loại cá nhỏ làm mắm trước chỉ 1 nghìn đ/kg, nay đã lên đến 6 nghìn đ/kg[7]

Cá bống mú được chế biến thành nhiều món ăn ngon như Cá bống mú hấp xì dầu[9] Cháo cá bống mú là một trong những món điểm tâm độc đáo[3] Cá bống mú chưng tương cuốn bánh tráng[10] cá bống mú chiên giòn[5] Cá bống mú đỏ hấp với nấm khô và xốt rượu[11] cá bống mú hấp kiểu Hồng Kông[12] Cá bống mú chưng chanh muối[13].....

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Freyhof, J. (2011). Gobio gobio. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ a ă “Làm giàu nhờ cá bống mú”. Báo Nông nghiệp Việt Nam. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Cháo cá bống mú, Cháo cá bống mú”. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Bắt được cá bống mú 250 kg bán 50 triệu - VnExpress”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ a ă http://www.apt.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=105:ca-bng-mu-chien-xu&catid=23:goc-m-thc&Itemid=328[liên kết hỏng]
  6. ^ a ă “Làm giàu từ nuôi cá bống mú”. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ a ă â http://sgtt.vn/Thoi-su/Phong-su-Dieu-tra/98122/Ong-vua-bong-mu.html[liên kết hỏng]
  8. ^ http://news.zing.vn/Nuoi-ca-bong-mu-trong-ao-dat-lai-2-ty-dongnam-post317152.html
  9. ^ “Cá bống mú hấp xì dầu”. Việt Báo. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ “Mùi vị”. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “Món Ngon Việt”. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Món Ngon Việt”. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ “Cá bống mú chưng chanh muối”. Việt Báo. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]