Cá giếc Nhật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá giếc Nhật
Japanese (white) crucian carp
Cá giếc Nhật
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Họ (familia) Cyprinidae
Chi (genus) Carassius
Loài (species) C. cuvieri
Danh pháp hai phần
Carassius cuvieri
Temminck & Schlegel, 1846[1]
Danh pháp đồng nghĩa [2]
  • C. auratus caviers Temminck & Schlegel, 184
  • C. auratus cuvieri Temminck & Schlegel, 1846
  • C. carassius cuvieri Temminck & Schlegel, 1846

Cá giếc Nhật (danh pháp hai phần: Carassius cuvieri) là một loài cá giếc được tìm thấy ở Nhật Bản và Đài Loan. Loài này có quan hệ gần gũi với cá vàng.

Nguồn gốc hoang dã của cá giếc Nhật duy nhất ở hồ Biwa được gọi là gengorō-buna (ゲンゴロウブナ (源五郎鮒)?), và được liệt kê trong danh mục loài nguy cấp trong sách đỏ Nhật Bản.[3]. Có một chủng nuôi thả lớn hơn với thân dài hơn có tên tiếng Nhật là hera-buna (ヘラブナ?) phát triển từ loài gốc và được nuôi ở vùng Osaka và đã được thả vào nhiều vùng nước phục vụ câu cá thể thao [4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2006). "Carassius cuvieri" trong FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2006.
  2. ^ fishbase
  3. ^ Search system of Japanese Red Data
  4. ^ “Chikumagawa dictionary:herabuna”. Ministry of Land, Infrastructure, Transport, and Tourism. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012.