Cá hề cà chua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amphiprion frenatus
Tomato clownfish Amphiprion frenatus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Pomacentridae
Chi (genus) Amphiprion
Loài (species) A. frenatus
Danh pháp hai phần
Amphiprion frenatus
Brevoort, 1856
Danh pháp đồng nghĩa

Cá hề cà chua (danh pháp hai phần: Amphiprion frenatus) là một loài cá hề. Toàn thân có màu đỏ cam, có một vạch trắng mép đen vắt ngay đỉnh đầu vị trí sau mắt, đuôi và vây có màu cam. Những cá thể già hơn có màu đen. Cá non có màu đỏ sẫm màu hơn, với ba sọc dọc màu trắng và các vây ngực màu đen. Chiều dài thân tối đa là 14 cm, con cái lớn hơn con đực, chúng là loài sống định cư, cộng sinh với hải quỳ ở biển ở độ sâu 1–12m. Phân bố ở vùng biển Tây Thái Bình Dương, quần đảo Ryukyu, Nhật Bản, Malaysia và Indonesia. Nó còn được gọi là cá hề bridled, chú cá hề đỏ, hoặc anemonefish cà chua. Trứng được đẻ trên một bề mặt phẳng và được chăm sóc cho đến khi chúng nở (6-11 ngày). Họ thích nép mình trong cỏ chân ngỗng màu tím chẳng hạn như cỏ chân ngỗng Entacmaea quadricolor, hoặc Sebae anemone, Heteractis crispa.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]