Cá hồi đỏ
| Cá hồi đỏ | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Bộ (ordo) | Salmoniformes |
| Họ (familia) | Salmonidae |
| Chi (genus) | Oncorhynchus |
| Loài (species) | O. nerka |
| Danh pháp hai phần | |
| Oncorhynchus nerka (Walbaum, 1792) |
|
Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka), cũng gọi là cá hồi đỏ là một loài cá hồi bơi ngược sông để sinh sản được tìm thấy ở phía Bắc Thái Bình Dương và sông đổ nước vào nó. Ngoài ra còn có quần thể hoàn toàn kín trong lục địa của cùng một loài[2] Cá hồi đỏ là loài cá hồi Thái Bình Dương phổ biến thứ ba, sau cá hồi hồng và Oncorhynchus keta.[3] Loài cá hồi này phân bố khoảng phía nam cũng như sông Columbia ở đông Thái Bình Dương (mặc dù cá thể đã được phát hiện như xa về phía nam là sông 10 Mile trên bờ biển Mendocino của California) và miền Bắc Hokkaidō đảo Nhật Bản tại tây Thái Bình Dương, và phía bắc đến tận Bathurst Inlet Bắc Cực Canada ở phía đông và sông Anadyr ở Xibia ở phía tây[4]. Các quần thể ở các khu vực nước không giáp biển gồm lãnh thổ Yukon và British Columbia ở Canada, và ở Alaska, Washington, Oregon, California, New York, Utah, Idaho, Montana, Nevada, Colorado, New Mexico, và Wyoming ở Hoa Kỳ. Hồ Nantahala là điểm duy nhất ở North Carolina nơi cá hồi kokanee được tìm thấy. Loài cá hồi này đẻ trứng chủ yếu ở dòng suối có lưu vực sông bao gồm một hồ. Con cá non trải qua đến ba năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư đại dương. Một số ở lại trong hồ và không di chuyển. Cá di cư trải qua 1-4 năm trong nước mặn, và do đó là 4-6 năm khi chúng quay lại để đẻ trứng giữa tháng Bảy và tháng Tám. Việc chúng đính hướng đến được dòng sông nơi chúng sinh ra được cho là được thực hiện bằng cách sử dụng mùi đặc trưng của dòng suối, và có thể mặt trời. Một số con trải qua 4 năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư. Trong các con sông mà không có hồ, nhiều con cá non di chuyển đến đại dương ngay sau khi nở. Những cá hồi trưởng thành sau 1-4 năm trong đại dương. Cá hồi đỏ, không giống như các loài cá hồi Thái Bình Dương khác, ăn động vật phù du trong giai đoạn sống ở cả nước ngọt và nước mặn.[5]
Tham khảo [sửa]
- ^ http://www.iucnredlist.org/apps/redlist/details/135301/0
- ^ “Fish Resources - Salmon/Steelhead” (bằng English). USDA Forest Service. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011.
- ^ “Sockeye Salmon”. NOAA Fisheries Office of Protected Resources. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2006.
- ^ “Sockeye Salmon”. Alaska Department of Fish and Game. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006.
- ^ http://www.adfg.state.ak.us/pubs/notebook/fish/sockeye.php
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cá hồi đỏ. |
- NOAA Fisheries sockeye salmon web page
- FishBase entry for Oncorhynchus nerka
- Animal Diversity Web entry for Oncorhynchus nerka
- Species Profile
- National Geographic Sockeye salmon
- Watershed Watch Salmon Society A British Columbia advocacy group for wild salmon
- Salmon/Steelhead page of the USDA Forest Service, Pacific-Northwest Fisheries Program.