Cá hồi đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá hồi đỏ
Oncorhynchus nerka.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Cận lớp (infraclass) Teleostei
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Chi (genus) Oncorhynchus
Loài (species) O. nerka
Danh pháp hai phần
Oncorhynchus nerka
(Walbaum, 1792)
Cá hồi đỏ sinh sản
Món cá hồi đỏ hun khói

Cá hồi đỏ (tên khoa học Oncorhynchus nerka), cũng gọi là cá hồi đỏ là một loài cá hồi bơi ngược sông để sinh sản được tìm thấy ở phía Bắc Thái Bình Dương và sông đổ nước vào nó. Ngoài ra còn có quần thể hoàn toàn kín trong lục địa của cùng một loài[2] Cá hồi đỏ là loài cá hồi Thái Bình Dương phổ biến thứ ba, sau cá hồi hồngOncorhynchus keta.[3] Loài cá hồi này phân bố khoảng phía nam cũng như sông Columbia ở đông Thái Bình Dương (mặc dù cá thể đã được phát hiện như xa về phía nam là sông 10 Mile trên bờ biển Mendocino của California) và miền Bắc Hokkaidō đảo Nhật Bản tại tây Thái Bình Dương, và phía bắc đến tận Bathurst Inlet Bắc Cực Canada ở phía đông và sông AnadyrXibia ở phía tây[4]. Các quần thể ở các khu vực nước không giáp biển gồm lãnh thổ YukonBritish ColumbiaCanada, và ở Alaska, Washington, Oregon, California, New York, Utah, Idaho, Montana, Nevada, Colorado, New Mexico, và WyomingHoa Kỳ. Hồ Nantahala là điểm duy nhất ở North Carolina nơi cá hồi kokanee được tìm thấy.

Loài cá hồi này đẻ trứng chủ yếu ở dòng suối có lưu vực sông bao gồm một hồ. Con cá non trải qua đến ba năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư đại dương. Một số ở lại trong hồ và không di chuyển. Cá di cư trải qua 1-4 năm trong nước mặn, và do đó là 4-6 năm khi chúng quay lại để đẻ trứng giữa tháng Bảy và tháng Tám. Việc chúng đính hướng đến được dòng sông nơi chúng sinh ra được cho là được thực hiện bằng cách sử dụng mùi đặc trưng của dòng suối, và có thể mặt trời. Một số con trải qua 4 năm trong các hồ nước ngọt trước khi di cư. Trong các con sông mà không có hồ, nhiều con cá non di chuyển đến đại dương ngay sau khi nở. Những cá hồi trưởng thành sau 1-4 năm trong đại dương.

Cá hồi đỏ, không giống như các loài cá hồi Thái Bình Dương khác, ăn động vật phù du trong giai đoạn sống ở cả nước ngọt và nước mặn.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.iucnredlist.org/apps/redlist/details/135301/0
  2. ^ “Fish Resources - Salmon/Steelhead” (bằng tiếng Anh). USDA Forest Service. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “Sockeye Salmon”. NOAA Fisheries Office of Protected Resources. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2006. 
  4. ^ “Sockeye Salmon”. Alaska Department of Fish and Game. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006. 
  5. ^ http://www.adfg.state.ak.us/pubs/notebook/fish/sockeye.php

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Salmon