Cá lưỡi búa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mene maculata
Thời điểm hóa thạch: Recent
Mene maculata 01 Philippines.jpg
Cá lưỡi búa (Mene maculata)
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Actinopterygii

(không phân hạng) Actinopteri
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Osteoglossocephalai
(không phân hạng) Clupeocephala
(không phân hạng) Euteleosteomorpha
(không phân hạng) Neoteleostei
(không phân hạng) Eurypterygia
(không phân hạng) Ctenosquamata
(không phân hạng) Acanthomorphata
(không phân hạng) Euacanthomorphacea
(không phân hạng) Percomorphaceae
(không phân hạng) Carangimorpharia
(không phân hạng) Carangimorphariae
Họ (familia) Menidae
Chi (genus) Mene
Loài (species) M. maculata
Danh pháp hai phần
Mene maculata
(Bloch & J. G. Schneider, 1801)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Zeus maculatus Bloch & J. G. Schneider, 1801

Cá lưỡi búa (danh pháp hai phần: Mene maculata) là loài duy nhất còn sinh tồn trong chi Mene và của họ Menidae.

Theo truyền thống, họ Menidae được xếp trong bộ Perciformes[1], nhưng gần đây được coi là có vị trí không xác định (incertae sedis) trong nhánh Carangimorphariae và được cho là có quan hệ họ hàng gần với họ Polynemidae[2].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá này có phần thân bị ép dẹp mạnh ở bên và rất sâu theo chiều thẳng đứng. Mặt cắt phần bụng rất sâu, với rìa bụng rất nhọn. Vây đuôi chẻ rất sâu. Miệng nhỏ có thể thò ra thụt vào. Phần thân có màu trắng bạc phía dưới và lam-lục phía lưng, với 3-4 hàng đốm màu xám sẫm ở trên và dưới đường bên. Hai tia vây đầu tiên của vây chậu dài, tạo thành một sợi trỏ ngược về phía sau khá rõ nét trên mặt bụng của cá. Cá lưỡi búa có thể dài tới 30 cm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá này không phổ biến, nhưng có phạm vi sinh sống rộng trong Ấn Độ Dương, từ vùng biển Đông Phi, Hồng Hảivịnh Ba Tư tới miền tây Thái Bình Dương, từ Queensland ở đông bắc Australia tới Nhật Bản.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Menidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 1 năm 2006.
  2. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mene maculata tại Wikimedia Commons