Cá mè vinh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá mè vinh | |
|---|---|
Cá mè vinh |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Osteichthyes |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Ostariophysi |
| Bộ (ordo) | Cypriniformes |
| Liên họ (superfamilia) | Cyprinoidea |
| Họ (familia) | Cyprinidae |
| Chi (genus) | Barbonymus |
| Loài (species) | B. gonionotus |
| Danh pháp hai phần | |
| Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1850) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Barbodes gonionotus (Bleeker, 1850) |
|
Cá mè vinh (danh pháp hai phần: Barbonymus gonionotus) là một loài cá thuộc chi Barbonymus (có thể không thuộc về chi này) họ Cá chép. Nó là một trong năm loài cá nuôi quan trọng của Thái Lan. Loài cá này được nuôi ở một số quốc gia Đông Nam Á. Đây nguyên liệu cho món tom yum trong ẩm thực Thái Lan.
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Cá mè vinh |