Cá mú chấm lam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá mú chấm lam | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Serranidae |
| Chi (genus) | Cephalopholis |
| Loài (species) | C. argus |
| Danh pháp hai phần | |
| Cephalopholis argus (Bloch and Schneider, 1801) |
|
Cá mú chấm lam (danh pháp hai phần: Cephalopholis argus) là một loài cá trong họ Cá mú. Là loài cá có kích thước trung bình cá có thể đạt đến chiều dài 60 xentimét (24 in). Các cá thể nhỏ có màu nâu tối với hàng trăm đốm nhỏ, màu xanh óng ánh. Mẫu vật lớn hơn đôi khi ó 4-6 thanh dọc sáng ở nửa sau của thân[1].
Tham khảo[sửa]
- ^ Hoover, John P (2008). The Ultimate guide to Hawaiian Reef Fishes. Mutual Publishing. ISBN 978-1-56647-887-9-9-8 Kiểm tra giá trị
|isbn=(trợ giúp).