Cá mú nghệ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Humpback Grouper | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Epinephelus lanceolatus Bloch, 1790 |
Cá mú nghệ (danh pháp khoa học: Epinephelus lanceolatus), là loài cá xương lớn nhất được tìm thấy ở các rạn san hô, là biểu tượng thủy sinh của bang Queensland, Úc. Loài cá này sống ở khắp vùng Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, trừ vịnh Ba Tư. Con lớn có thể dài đến 2,7 mét và nặng tới 600 kg, mặc dù có những thông báo chưa được xác nhận cho rằng loài này có thể phát triển tới kích cỡ lớn hơn. Chúng thường sống ở vùng nước nông và ăn nhiều loài thuỷ sinh ở biển, kể cả cá mập nhỏ và rùa biển nhỏ.
|
Cá mú nghệ ở Bể cảnh Georgia
|
Tham khảo [sửa]
- Epinephelus lanceolatus (TSN 551069) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2006.
- Shuk Man C. & Ng Wai Chuen (2005). “Epinephelus lanceolatus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2006. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
- Thông tin "Epinephelus lanceolatus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 3 năm 2006.
- The Australian Fisherman's Companion by Harold Vaughan