Cá mú nghệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Humpback Grouper
Panther.grouper.arp.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Acanthopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Phân bộ (subordo) Percoidei
Liên họ (superfamilia) Percoidea
Họ (familia) Serranidae
Phân họ (subfamilia) Epinephelinae
Chi (genus) Epinephelus
Loài (species) E. lanceolatus
Danh pháp hai phần
Epinephelus lanceolatus
Bloch, 1790

Cá mú nghệ (danh pháp khoa học: Epinephelus lanceolatus), là loài cá xương lớn nhất được tìm thấy ở các rạn san hô, là biểu tượng thủy sinh của bang Queensland, Úc. Loài cá này sống ở khắp vùng Ấn Độ DươngThái Bình Dương, trừ vịnh Ba Tư. Con lớn có thể dài đến 2,7 mét và nặng tới 600 kg, mặc dù có những thông báo chưa được xác nhận cho rằng loài này có thể phát triển tới kích cỡ lớn hơn. Chúng thường sống ở vùng nước nông và ăn nhiều loài thuỷ sinh ở biển, kể cả cá mập nhỏ và rùa biển nhỏ.

Cá mú nghệ ở Bể cảnh Georgia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Epinephelus lanceolatus tại Wikimedia Commons