Cá mập đầu cánh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá mập đầu cánh | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Phân lớp (subclass) | Elasmobranchii |
| Bộ (ordo) | Carcharhiniformes |
| Họ (familia) | Sphyrnidae |
| Chi (genus) | Eusphyra Gill, 1862 |
| Loài (species) | E. blochii |
| Danh pháp hai phần | |
| Eusphyra blochii (Cuvier, 1816) |
|
Phạm vi phân bố
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Zygaena latycephala van Hasselt, 1823
Zygaena laticeps Cantor, 1837 |
|
Cá mập đầu cánh (danh pháp khoa học: Eusphyra blochii) là một loài cá mập đầu búa trong họ Sphyrnidae, được đặt tên như vậy do các thùy khá rộng trên đầu nó. Nó là loài duy nhất trong chi Eusphyra. Là một loài nhỏ và không gây hại, loài cá mập đầu cánh được đánh bắt thương mại khắp phạm vi phân bố của nó.
Tham khảo [sửa]
- ^ Simpfendorfer (2003). Eusphyra blochii. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 May 2006.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||