Cá mập mèo Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apristurus japonicus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Bộ (ordo) Carcharhiniformes
Họ (familia) Scyliorhinidae
Chi (genus) Apristurus
Loài (species) A. japonicus
Danh pháp hai phần
Apristurus japonicus
Nakaya, 1975
Apristurus japonicus distmap.png

Cá mập mèo Nhật Bản (danh pháp hai phần: Apristurus japonicus) thuộc họ Scyliorhinidae có thể tìm thấy ở phía Tây bắc Thái Bình Dương, ngoài khơi bờ biển các tỉnh từ Chiba, thuộc đảo Honshū, tới quần đảo Okinawa, Nhật Bản (giữa vĩ độ 36 ° N đến 34 ° N).

Chúng có một cơ thể tương đối mảnh mai và nhọn về phía đầu. Khe mang lớn, đôi mắt khá nhỏ, chúng chỉ có một lỗ mũi khá rộng và miệng dài, rộng.

Cá mập mèo Nhật Bản thường được bắt bởi lưới đánh cá, và có thể sử dụng để làm bột cá hoặc bánh cá tại địa phương

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Apristurus japonicus tại Wikimedia Commons