Cá nheo khổng lồ hồ Biwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá nheo khổng lồ hồ Biwa
Silurus biwaensis1.jpg
Cá nheo khổng lồ hồ Biwa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Siluridae
Chi (genus) Silurus
Loài (species) S.biwaensis
Danh pháp hai phần
Silurus biwaensis
Tomoda, 1961

Cá nheo khổng lồ hồ Biwa, tên khoa học Silurus biwaensis, còn gọi là Biwako-o'namazu (ビワコオオナマズ, Nhật Bản) là loài cá da trơn ăn thịt lớn nhất đặc hữu của hồ BiwaNhật Bản.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này là trực quan tương tự như cá nheo châu Âu. Chúng có một cơ thể hình trụ thon dài và có thể lên tới chiều dài 1,18 m (3 ft 10 in) và câu nặng khoảng 17 kg (37 lb).[1] Phần trên của cơ thể là màu xám tối trong khi thân dưới màu nhạt, trắng. Những dịp hiếm hoi, Cá nheo khổng lồ hồ Biwa có thể đạt đến độ dài lên đến dài 8 feet, và nặng hơn 300 kg.

Vòng đời[sửa | sửa mã nguồn]

S. biwaensis là loài cá săn mồi lớn nhất trong hồ Biwa. Sử dụng phương pháp đo từ xa các nhà nghiên cứu đã cố gắng để giải thích hành vi di trú của chúng.[2] Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng các tiểu quần thể hầu như không hòa hợp.[3]

Mối quan hệ với con người[sửa | sửa mã nguồn]

Một số ngư dân cho rằng cá da trơn thay đổi hành vi của chúng và trở nên rất tích cực khi một trận động đất sắp xảy ra.[4] Trong thần thoại Nhật Bản, cá da trơn khổng lồ có tên Namazu gây ra những trận động đất nó di chuyển bên dưới bề mặt trái đất.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2013). "Silurus biwaensis" trong FishBase. Phiên bản April 2013.
  2. ^ “Lake Biwa Facts”. Lake Biwa Museum. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ Takai, Noriyuki; Sakamoto, Wataru (1 tháng 8 năm 1999). “Identification of local populations of Lake Biwa catfish in Japan on the basis of δ13C and δ15N analyses”. Canadian Journal of Zoology 77 (2): 258–266. doi:10.1139/z98-210. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ The Best Earthquake Predictor is a Catfish.[liên kết hỏng]
  5. ^ Ashkenazi, Michael (2003). Handbook of Japanese Mythology. Santa Barbara (Calif.): ABC-CLIO. tr. 220. ISBN 1576074676. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]