Cá phèn đốm đen
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá phèn đốm đen | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Mullidae |
| Chi (genus) | Parupeneus |
| Loài (species) | P. signatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Parupeneus signatus Günther, 1867 |
|
Cá phèn đốm đen (danh pháp hai phần: Parupeneus signatus) là một loài cá trong họ Cá phèn. Cá phèn đốm đen được tìm thấy ở Tây Thái Bình Dương đại dương, từ phía đông bắc New Zealand New Guinea, trong vùng nước nông. Chiều dài của nó là từ 20 đến 50 cm.
Tham khảo [sửa]
- Parupeneus signatus (TSN 620942) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Thông tin "Parupeneus signatus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng January năm 2006.
- Tony Ayling & Geoffrey Cox, Collins Guide to the Sea Fishes of New Zealand, (William Collins Publishers Ltd, Auckland, New Zealand 1982) ISBN 0-00-216987-8