Cá rô phi đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá rô phi đen
Tilapia mossambica Pune.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Cichlidae
Phân họ (subfamilia) Pseudocrenilabrinae
Tông (tribus) Tilapiini
Chi (genus) Oreochromis
Loài (species) O. mossambicus
Danh pháp hai phần
Oreochromis mossambicus
(W. K. H. Peters, 1852)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Chromis mossambicus W. K. H. Peters, 1852
  • Chromis niloticus var. mossambicus W. K. H. Peters, 1852
  • Sarotherodon mossambicus (W. K. H. Peters, 1852)
  • Tilapia mossambica (W. K. H. Peters, 1852)
  • Tilapia mossambica mossambica (W. K. H. Peters, 1852)
  • Tilapia mossambicus (W. K. H. Peters, 1852)
  • Chromis dumerilii Steindachner, 1864
  • Tilapia dumerilii (Steindachner, 1864)
  • Chromis vorax Pfeffer, 1893
  • Tilapia vorax (Pfeffer, 1893)
  • Chromis natalensis M. C. W. Weber, 1897
  • Sarotherodon mossambicus natalensis (M. C. W. Weber, 1897)
  • Tilapia natalensis (M. C. W. Weber, 1897)
  • Tilapia arnoldi Gilchrist & W. W. Thompson, 1917
  • Oreochromis mossambicus bassamkhalafi Khalaf, 2009

Cá rô phi đen hay còn gọi là cá rô phi Mozambique hay còn gọi là cá phi, cá phi cỏ (Danh pháp khoa học: Oreochromis mossambicus) là một loài cá rô phi có nguồn gốc từ châu Phi ở Mozambique. Đây là một trong những loài cá có giá trị kinh tế, được con người du nhập đi nhiều nơi và ở một số nơi, chúng trở thành loài xâm hại cho các loài bản địa.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có nguồn gốc từ các nước Đông Châu Phi. Cá phân bố rất rộng ở nhiều môi trường nước (ngọt, lợ, mặn) ở Châu Phi, Inđônêxia, Philipin, Thái Lan, Malaixia. Đến nay đã di sang các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan và một số nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam có ở hầu hết các tỉnh, đây là là một trong những loài cá được di nhập sớm nhất từ năm 1951.

Cá được phổ biến, du nhập vào nhiều nước trên thế giới để nuôi làm thực phẩm. Các quần thể đã thích nghi của loài này trong tự nhiên là kết quả của việc cố tình thả ra hoặc để xổng từ các trang trại nuôi chúng. Đây là một loài ăn tạp và chúng ăn gần như mọi thứ từ tảo đến côn trùng. Chúng tạo thành các quần thể đông đặc và thiếu thức ăn trong các thủy vực sinh sống.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá rô phi đen có thân hình thoi và dẹp bên rõ rệt, mõm tròn mắt nhỏ. Chiều dài kể cả đuôi bằng 2,7 lần chiều dài đầu và bằng 2,5 lần chiều cao thân. Vây ngực lớn dài bằng chiều dài đầu. Thân màu xám tro hoặc nâu nhạt, bụng xám trắng, mép rìa vây lưng. Miệng khá rộng, hướng lên trên, chúng có 4-8 hàng răng. Răng hàm ngắn và nhiều. Có hai tấm răng hầu ở trên và một tấm ở dưới. Que mang ngắn, tia gai cứng cuối cùng của vây lưng dài nhất. Chiều dài vây ngực bằng chiều dài đầu, đạt đến hoặc vượt quá một ít khởi điểm của vây hậu môn.

Vây đuôi tròn ở cá trưởng thành, cắt thẳng đứng ở cá con. Toàn thân phủ vảy tròn, đường bên không liên tục. Có vảy hơi đen ở phần lưng, phần bụng màu sáng, vây có màu phớt hồng. Cá đực có 2 lỗ (lỗ niệu chung với lỗ sinh dục và lỗ hậu môn). Cá cái có 3 lỗ (lỗ niệu, lỗ sinh dục và lỗ hậu môn màu đỏ, không có các vằn ngang trên thân. Chiều dài lớn nhất 30 cm, thông thường 10 – 25 cm. Sau 4 tháng tuổi con đực nặng 30 – 40g, con cái 25 – 30g, sau 8 tháng con đực đạt 250 – 300g, con cái 150 – 200g tuy nhiên cỡ lớn nhất chỉ đạt 1,7–2 kg/con.

Cá sinh trưởng rất nhanh, cá đực lớn nhanh hơn cá cái. Chúng sinh sản quanh năm, mỗi năm cá cái đẻ 5 – 6 lứa. Khi đẻ chúng đào ổ dưới đáy ao. Trứng sau khi đẻ và thụ tinh được cá mẹ hút vào miệng để ấp. Cá bột cũng được hút vào miệng khi gặp nguy hiểm trong 15 – 20 ngày đầu. Do sinh sản tự nhiên rất nhanh và nhiều (có thể đẻ 10 lần/con) do đó rất khó khống chế mật độ nuôi rô phi loại này trong ao. Mật độ cá cao và cung cấp thức ăn không đủ trong ao đã làm cho cá chậm lớn, cỡ cá nhỏ, năng suất thấp và giá trị thương phẩm thấp, do thành thục sớm và chu kỳ sản ngắn khiến cho mật độ cá nuôi trong ao trở nên dày đặc, cá giảm tăng trưởng, kích thước nhỏ và sản lượng thấp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cambray, J. & Swartz, E. 2007. Oreochromis mossambicus. In: IUCN 2012. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 10 May 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thông tin "Oreochromis mossambicus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 2 năm 2007.
  • Oreochromis mossambicus (TSN 170015) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  • Courtenay W.R., Jr. 1989. Exotic fishes in the National Park System. Pages 237–252 in: Thomas L.K. (ed.). Proceedings of the 1986 conference on science in the national parks, volume 5. Management of exotic species in natural communities. U.S. National Park Service and George Wright Society, Washington, D.C.
  • Courtenay W.R., Jr., and C.R. Robins. 1989. Fish introductions: Good management, mismanagement, or no management? CRC Critical Reviews in Aquatic Sciences 1:159–172.
  • Courtenay W.R., Jr., Sahlman H.F, Miley W.W., II, and D.J. Herrema. 1974. Exotic fishes in fresh and brackish waters of Florida. Biological Conservation 6:292–302.
  • Gupta M.V. and B.O. Acosta. 2004. A review of global tilapia farming practices. WorldFish Center P.O. Box 500 GPO, 10670, Penang, Malaysia.
  • Mook D. 1983. Responses of common fouling organisms in the Indian River, Florida, to various predation and disturbance intensities. Estuaries 6:372–379.
  • Moyle P.B. 1976. Inland fishes of California. University of California Press, Berkeley, CA. 330 p.
  • Popma, T. Tilapia Life History and Biology 1999 Southern Region Aquaculture Center
  • Swift C.C., Haglund T.R., Ruiz M., and R.N. Fisher. 1993. The status and distribution of the freshwater fishes of southern California. Bulletin of the Southern California Academy of Science 92:101–167.
  • Trewevas E. 1983. Tilapiine Fishes Of The Genera Sarotherodon, Oreochromis And Danakilia. British Museum Of Natural History, Publication Number 878.Comstock Publishing Associates. Ithaca, New York. 583 p.
  • Waal, Ben van der, 2002. Another fish on its way to extinction?. Science in Africa.