Cá răng nanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá răng nanh
Anoplogaster cornuta 2012.jpg
Anoplogaster cornuta
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Beryciformes
Họ (familia) Anoplogastridae
T. N. Gill, 1893
Chi (genus) Anoplogaster
Günther, 1859

Cá răng nanh (tên khoa học: Anoplogaster, sống ở độ sâu 487,68 m) mặc dù thân rất ngắn (chiều dài tối đa là 15,24 cm), nhưng với cái đầu to, miệng rộng hoác và những chiếc răng nanh dài sắc nhọn, cá răng nanh được xem là một "nhân vật" đáng gờm trong giới sinh vật biển. Cũng bởi vẻ ngoài hung tợn này mà chúng còn có một tên khác là "cá yêu tinh". Cá răng nanh khi nhỏ thường có màu xám sáng nhưng khi trưởng thành chúng lại ngả màu nâu đậm hoặc màu đen. Do nguồn thức ăn khan hiếm, loài cá này tỏ ra khá "dễ nuôi", chúng ăn bất cứ thứ gì chúng kiếm được. Phần lớn lượng thức ăn chúng có được là những mẩu thừa từ tầng nước trên rơi xuống. Người ta thường tìm thấy cá răng câu ở những vùng biển ôn đới hoặc nhiệt đới.

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại có hai loài được công nhận trong chi này: [1]

Hinh ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2012). Các loài trong Anoplogaster trên FishBase. Phiên bản tháng October năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]