Cá sấu mõm ngắn Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alligator mississippiensis
Thời điểm hóa thạch: Miocene-Recent,[1] 10–0Ma
Florida Alligator.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Crocodilia
Họ (familia) Alligatoridae
Chi (genus) Alligator
Loài (species) A. mississippiensis
Danh pháp hai phần
Alligator mississippiensis
(Daudin, 1801)
Bản đồ phân bố cá sấu mõm ngắn Mỹ
Bản đồ phân bố cá sấu mõm ngắn Mỹ
Danh pháp đồng nghĩa
  • Crocodilus mississipiensis Daudin, 1802

Cá sấu mõm ngắn Mỹ (danh pháp khoa học: Alligator mississippiensis) là một loài bò sát bản địa duy nhất Đông Nam Hoa Kỳ. Nó là một trong hai loài còn tồn tại của chi alligator trong họ Alligatoridae. Nó lớn hơn loài cá sấu alligator còn tồn tại, cá sấu mõm ngắn Trung Hoa. Loài cá sấu này sinh sống ở vùng đất ngập nước thường xuyên chồng lấn với khu vực con người định cư. Loài này có thân dài 5–7 ft (1,5–2,1 m).[3] Con đực trưởng thành dài trung bình 11,2 ft (3,4 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] còn con cái trưởng thành dài trung bình 2,5m đến 3,0 m.[4][5][6][7] Con lớn có cân nặng từ 168 đến 800 lb (76 đến 360 kg), với một ngoại lệ cân nặng của con đực già vượt mức 14 ft (4,3 m) and 1.000 pound (450 kg).[8][9][10][11][12] Con lớn nhất kỷ lục được bắt ở Louisiana đầu thập niên 1900 và dài 19 foot 2 inch (5,84 m) và nặng 2.200 lb (1.000 kg).[13] Con lớn thứ nhì dài 17 feet 5 inch, từ Florida.[14][15] Đuôi, chiếm một nửa tổng chiều dài của nó, được sử dụng chủ yếu để tạo lực đẩy khi bơi. Đuôi cũng có thể được sử dụng như một vũ khí phòng thủ khi cá sấu cảm thấy bị đe dọa. Cá sấu di chuyển rất nhanh trong nước, trong khi chúng đang di chuyển chậm về bờ đất, chúng có thể lao nhanh tới trongkhoảng cách ngắn rất nhanh chóng. Chúng có năm móng vuốt trên mỗi chân trước và trên mỗi bàn chân phía sau. Cá sấu Mỹ có các phòng thí nghiệm đo cắn mạnh nhất của bất kỳ sinh vật sống, được đo lên tới 9.452 newton trong điều kiện phòng thí nghiệm. Cần lưu ý rằng thí nghiệm này đã không (tại thời điểm bài báo được công bố) được nhân rộng trong bất kỳ cá sấu khác.[16]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố bên các con sông, đầm lầy và đầm lầy phía nam Hoa Kỳ, từ Bắc Carolina tới miền nam Texas, giáp biên giới Mexico. Việc con người can thiệp đã làm đã biến mất từ nhiều lĩnh vực, và hiện nay chỉ thực sự phong phú trong tiểu bang Florida và đến một mức độ thấp hơn ở cửa sông Mississippi. Nó là một loài được bảo vệ ở Mỹ, và nhiều vườn quốc gia của Florida đã được tạo ra để bảo vệ loài này.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Paleobiology Database: Alligatoridae
  2. ^ Crocodile Specialist Group (1996). Alligator mississippiensis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 24 February 2009.
  3. ^ Alligator Profile (2011).
  4. ^ “Crocodilian Species—American Alligator (Alligator mississippiensis)”. Flmnh.ufl.edu. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2008. 
  5. ^ Woodward, Allan R.; White, John H.; Linda, Stephen B. (1995). “Maximum Size of the Alligator (Alligator mississippiensis)”. Journal of Herpetology 29 (4): 507–513. doi:10.2307/1564733. JSTOR 1564733. 
  6. ^ http://nationalzoo.si.edu/Anis highmals/ReptilesAmphibians/Facts/FactSheets/Americanalligator.cfm
  7. ^ [1] (2011).
  8. ^ [2]
  9. ^ [3]
  10. ^ [4]
  11. ^ [5]
  12. ^ [6]
  13. ^ Alligator mississippiensis. Louisiana Alligator Advisory Council. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ http://www.floridaadventuring.com/florida-alligator.html
  15. ^ http://www.johnnfelsher.com/gatorhunt.html
  16. ^ Erickson, Gregory M.; Lappin, A. Kristopher; Vliet, Kent A. (2003). “The ontogeny of bite-force performance in American alligator (Alligator mississippiensis)” (PDF). Journal of Zoology 260 (3): 317–327. doi:10.1017/S0952836903003819. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Alligator mississippiensis tại Wikimedia Commons