Cá sấu mũi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá sấu mũi dài
Australia Cairns 18.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Crocodilia
Họ (familia) Crocodylidae
Phân họ (subfamilia) Crocodylinae
Chi (genus) Crocodylus
Loài (species) C. johnsoni
Danh pháp hai phần
Crocodylus johnsoni
(Krefft, 1873)
Bản đồ phân bổ
Bản đồ phân bổ

Cá sấu mũi dài (tiếng Anh gọi là cá sấu Johnston Johnston, cá sấu mũi dài hay cá sấu nước ngọt), tên khoa học Crocodylus johnsoni, là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae, sinh sống ở khu vực miền bắc Úc. Loài này được Krefft mô tả khoa học đầu tiên năm 1873.[1]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá sấu này được tìm thấy ở các bang Tây Úc (Western Australia), Queenslandlãnh thổ phía bắc (Northern Territory). Khu vực sinh trưởng chủ yếu là các vùng nước ngọt như các vùng đất lầy, ao tù, sông và lạch. Chúng cạnh tranh kém so với cá sấu nước mặn nhưng có thể sống trong môi trường nước lợ. Thức ăn của cá sấu mũi dài trưởng thành chủ yếu là chim, dơi, bò sát, cá và động vật lưỡng cư.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Crocodylus johnsoni”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]