Cá song da báo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Plectropomus leopardus
Plectropomus leopardus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Serranidae
Chi (genus) Plectropomus
Loài (species) P. leopardus
Danh pháp hai phần
Plectropomus leopardus
(Lacepède, 1802)

Cá song da báo (danh pháp hai phần: Plectropomus leopardus) là một loài thuộc họ Serranidae. Nó là loài bản địa phía tây Thái Bình Dương, môi trường sinh sống tự nhiên của nó gồm các vùng biển mở và các rạn san hô. Con non chủ yếu ăn loài giáp xác, đặc biệt là tôm còn con lớn ăn nhiều loài cá sống ở rạn san hô, đặc biệt là damselfish. Cá song da báolà một hải sản được ưa thích và có giá cao trên thị trường.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu cá được mô tả bởi nhà tự nhiên học Pháp Bernard Germain de Lacépède vào năm 1802. Cá song da báo thuộc về một họ cá được biết đến như là Serranidae. Họ này bao gồm cá tuyết cá mú và san hô (không liên quan đến thực sự cod), tất cả các đặc trưng bởi có ba xương trên mang và miệng lớn lót với nhiều hơn một hàng răng.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cá này được tìm thấy ở các vùng nước quanh American Samoa, Úc, Brunei, Quần đảo Cocos (Keeling), Fiji, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, Micronesia, New Caledonia, Quần đảo Bắc Mariana, Palau, Papua New Guinea, Philippines, Samoa, Singapore, Quần đảo Solomon, Đài Loan, Thái Lan, và Việt Nam. Its natural [[môi trường sống bao gồm mở biểnrạn san hô. Nghiên cứu cho rằng loài cá này di chuyển khá xa xung quanh một rạn san hô, mặc dù thường không đi xa hơn 500 mét (1.600 ft) khỏi rạn san hô đó.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]