Cá vược đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Micropterus
TypicalRedeyeBassCoosaRiverNorthGeorgia.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Centrarchidae
Chi (genus) Micropterus[1]
Lacepede, 1802
Loài điển hình
Micropterus dolomieu
Lacepède, 1802
Choctaw

Micropterus là một chi cá nước ngọt trong họ cá Thái dương thuộc bộ Cá vược. Phân bố của chi cá này trải dài từ Dãy núi Rocky ở Bắc Mỹ, Từ vinh Hudson ở Canada cho tới Đông Bắc Mexico. Nhiều loài trong đó được du nhập đi nhiều nơi trên thế giới, chẵng hạn như cá vược miệng rộng đã trở thành loài xâm lấn. Ở Nhật Bản, loài này không phải là bản địa nhưng rất đa dạng

Nhiều loài trong chi này dùng để làm loài câu cá thể thao. Thịt của chúng cũng đươc cho là ngon và được sử dụng trong các bữa ăn. Tất cả các loài trong chi Micropterus species đều đậm màu và về kích thước, chúng giao động từ 40–60 cm (16–24 in) nhưng cũng có cá thể dài đến 1m. Loài này có đặc tính đẻ trứng và có thể ăn chúng.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện hành, chi này ghi nhận các loài sau đây[2][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Micropterus (TSN 168158) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2013). Các loài trong Micropterus trên FishBase. Phiên bản tháng February năm 2013.
  3. ^ a ă â b c Baker, W.H., Blanton, R.E. & Johnston, C.E. (2013): Diversity within the Redeye Bass, Micropterus coosae (Perciformes: Centrarchidae) species group, with descriptions of four new species. Zootaxa, 3635 (4): 379–401.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]