Cá voi đầu bò lùn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá voi đầu bò lùn[1] | |
|---|---|
Size comparison against an average human |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | Mysticeti |
| Họ (familia) | Neobalaenidae Miller, 1923 |
| Chi (genus) | Caperea Gray, 1864 |
| Loài (species) | C. marginata |
| Danh pháp hai phần | |
| Caperea marginata (Gray, 1846) |
|
Pygmy Right Whale
|
|
Cá voi đầu bò lùn (danh pháp hai phần: Caperea marginata) là một loài cá voi tấm sừng hàm, thành viên duy nhất của họ Neobalaenidae[3]. Đầu tiên mô tả bởi John Edward Gray vào năm 1846, nó là loài nhỏ nhất của cá voi tấm sừng hàm, dài từ 6 m-6,5 m và nặng từ 3.000 và 3.500 kg. Mặc dù tên của nó, cá voi lùn phải có thể có nhiều điểm chung với các con cá voi xám và cá voi Balaenopteridae hơn so với những con cá voi đầu cong và cá voi Eubalaena. Các cá voi lùn phải được tìm thấy ở vùng biển phía Nam trong đạt thấp hơn ở Nam bán cầu, và ăn copepodae và euphausiidae. Ít thông tin về dân số hay thói quen xã hội của chúng. Không giống như hầu hết các cá voi tấm sừng hàm, nó hiếm khi bị con người khai thác.
Tham khảo [sửa]
- ^ Mead, James G.; Brownell, Robert L., Jr. (16 tháng 11 năm 2005). “Order Cetacea (pp. 723-743)”. Trong Wilson, Don E., and Reeder, DeeAnn M., eds. Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press, 2 tập (2142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Reilly S.B, Bannister J.L, Best P.B, Brown M., Brownell Jr. R.L, Butterworth D.S, Clapham P.J, Cooke J., Donovan G.P, Urbán J. & Zerbini A.N (2008). Caperea marginata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 2011-4-14.
- ^ Kemper, Catherine (2008). “Pygmy Right Whale”. Trong Perrin, W.; Wursig, B. and Thewissen, J. Encyclopedia of Marine Mammals. Academic Press. tr. 939–41.