Các lãnh tụ đảng trong Thượng viện Hoa Kỳ
|
||||||||||
|
||||||||||
|
||||||||||
Lãnh tụ đa số và lãnh tụ thiểu số trong Thượng viện (tiếng Anh: Senate Majority and Minority Leaders) là hai thượng nghị sĩ được bầu bởi hai nhóm đảng phái mà tạo nên nhóm đa số và nhóm thiểu số theo thứ tự vừa nói tại Thượng viện Hoa Kỳ. Các lãnh tụ này phục vụ trong vai trò phát ngôn viên chính tại Thượng viện cho đảng của mình, điều hành và lập thời biểu làm việc cả về mặt hành chính và hành pháp cho Thượng viện Hoa Kỳ. Theo luật, viên chức chủ tọa thượng viện sẽ cho phép lãnh tụ đa số quyền ưu tiên phát biểu trong phòng họp thượng viện.
Lãnh tụ đa số thường thường phục vụ trong vai trò người đại diện chính cho đảng của mình tại Thượng viện, và đôi khi thậm chí tại cả hai viện lập pháp nếu Hạ viện Hoa Kỳ và tức nhiên chức vụ Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ bị đảng đối lập kiểm soát.
Nhiều thượng viện tiểu bang cũng được tổ chức trong hình thức tương tự như Thượng viện Hoa Kỳ.
Mục lục |
Các lãnh tụ hiện tại [sửa]
Thượng viện Hoa Kỳ hiện thời có 51 đảng viên Dân chủ, 47 đảng viên Cộng hòa, và hai đảng viên độc lập là Joe Lieberman từ tiểu bang Connecticut và Bernie Sanders từ tiểu bang Vermont — cả hai cùng sinh hoạt đảng với đảng Dân chủ.
Các đương kim lãnh tụ tại Thượng viện Hoa Kỳ là đảng viên Dân chủ Harry Reid (đảng đa số) từ tiểu bang Nevada và đảng viên Cộng hòa Mitch McConnell (đảng thiểu số) từ tiểu bang Kentucky.
Lịch sử [sửa]
Các đảng viên Dân chủ bắt đầu thực hiện việc bầu các lãnh tụ tại phòng họp vào năm 1920 vào lúc họ đang là đảng thiểu số. Năm 1925 đa số (vào lúc đó) các đảng viên Cộng hòa cũng làm theo việc này khi Charles Curtis trở thành lãnh tụ đa số chính thức đầu tiên mặc dù người tiền nhiệm của ông là Henry Cabot Lodge được xem là lãnh tụ đa số không chính thức đầu tiên.
Hiến pháp Hoa Kỳ đã giao cho Phó tổng thống Hoa Kỳ vai trò Chủ tịch thượng viện. Hiến pháp cũng kêu gọi chọn một chủ tịch thượng viện tạm quyền để phục vụ trong vai trò lãnh tụ của thượng viện khi chủ tịch thượng viện (phó tổng thống) vắng mặt. Trong thực tế, cả Phó tổng thống Hoa Kỳ và Chủ tịch Thượng viện tạm quyền Hoa Kỳ đều không chủ tọa Thượng viện theo cơ bản hàng ngày; nhiệm vụ này được giao cho các thượng nghị sĩ cấp thấp hơn của đảng đa số đảm nhiệm, một phần là để cho họ có thể học hỏi cách thức làm việc. Vì những lý do này, chính lãnh tụ đa số mới thực sự là người điều hành Thượng viện Hoa Kỳ.
Danh sách các lãnh tụ đảng tại Thượng viện Hoa Kỳ [sửa]
Đảng Dân chủ chọn một lãnh tụ đầu tiên vào năm 1920. Đảng Cộng hòa chính thức chọn một lãnh tụ đầu tiên vào năm 1925.
| Quốc hội lần | Thời gian | Lãnh tụ Dân chủ | Lãnh tụ đa số | Lãnh tụ Cộng hòa |
|---|---|---|---|---|
| 66 | 1920 – 1921 | Oscar W. Underwood (AL) | Cộng hòa đa số → | Henry Cabot Lodge (MA) (unofficial) |
| 67 | 1921 – 1923 | |||
| 68 | 1923 – November 9, 1924 | Joseph T. Robinson (AR) | ||
| 1925 | Charles Curtis (KS) | |||
| 69 | 1925 – 1927 | |||
| 70 | 1927 – 1929 | |||
| 71 | 1929 – 1931 | James E. Watson (IN) | ||
| 72 | 1931 – 1933 | |||
| 73 | 1933 – 1935 | ← Dân chủ đa số | Charles L. McNary (OR) | |
| 74 | 1935 – 1937 | |||
| 75 | 1937 – July 14, 1937 | |||
| July 22, 1937 – 1939 | Alben W. Barkley (KY) | |||
| 76 | 1939 | |||
| 1940 | Warren Austin (VT) (acting) | |||
| 77 | 1941 – 1943 | Charles L. McNary (OR) | ||
| 78 | 1943 – 1945 | Wallace H. White Jr. (ME) (acting) | ||
| 79 | 1945 – 1947 | Wallace H. White Jr. | ||
| 80 | 1947 – 1949 | Cộng hoà đa số → | ||
| 81 | 1949 – 1951 | Scott W. Lucas (IL) | ← Dân chủ đa số | Kenneth S. Wherry (NE) |
| 82 | 1951 – 1952 | Ernest McFarland (AZ) | ||
| 1952 – 1953 | Styles Bridges (NH) | |||
| 83 | 3 tháng 1, 1953 – 31 tháng 7, 1953 | Lyndon B. Johnson (TX) | Cộng hoà đa số → | Robert A. Taft (OH) |
| 3 tháng 8, 1953 – 3 tháng 1, 1955 | William F. Knowland (CA) | |||
| 84 | 1955 – 1957 | ← Dân chủ đa số | ||
| 85 | 1957 – 1959 | |||
| 86 | 1959 – 1961 | Everett M. Dirksen (IL) | ||
| 87 | 1961 – 1963 | Mike Mansfield (MT) | ||
| 88 | 1963 – 1965 | |||
| 89 | 1965 – 1967 | |||
| 90 | 1967 – 1969 | |||
| 91 | 1969 – 7 tháng 9, 1969 | |||
| 24 tháng 9, 1969 – 1971 | Hugh Scott (PA) | |||
| 92 | 1971 – 1973 | |||
| 93 | 1973 – 1975 | |||
| 94 | 1975 – 1977 | |||
| 95 | 1977 – 1979 | Robert Byrd (WV) | Howard Baker (TN) | |
| 96 | 1979 – 1981 | |||
| 97 | 1981 – 1983 | Cộng hoà đa số → | ||
| 98 | 1983 – 1985 | |||
| 99 | 1985 – 1987 | Bob Dole (KS) | ||
| 100 | 1987 – 1989 | ← Dân chủ đa số | ||
| 101 | 1989 – 1991 | George Mitchell (ME) | ||
| 102 | 1991 – 1993 | |||
| 103 | 1993 – 1995 | |||
| 104 | 3 tháng 1, 1995 – 12 tháng 6, 1996 | Tom Daschle (SD) | Cộng hoà đa số → | |
| 12 tháng 6, 1996 – 1997 | Trent Lott (MS) | |||
| 105 | 1997 – 1999 | |||
| 106 | 1999 – 2001 | |||
| 107 | January 3 – 20, 2001 | ← Dân chủ đa số | ||
| 20 tháng 1 – 6 tháng 6, 2001 | Cộng hoà đa số → | |||
| 6 tháng 6, 2001 – 2003[1] | ← Dân chủ đa số | |||
| 108 | 2003 – 2005 | Cộng hoà đa số → | Bill Frist (TN) | |
| 109 | 2005 – 2007 | Harry Reid (NV) | ||
| 110 | 2007 – 2009 | ← Dân chủ đa số | Mitch McConnell (KY) | |
| 111 | 2009 – 2011 | |||
| 112 | 2011 – hiện nay | |||
| Quốc hội lần | Thời gian | Lãnh tụ Dân chủ | Lãnh tụ đa số | Lãnh tụ Cộng hoà |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Democrats remained in control after November 25, 2002, despite a Republican majority resulting from Jim Talent's special election victory in Missouri. There was no reorganization as Senate was no longer in session. Party Division in the Senate, 1789-present, via Senate.gov