Các lãnh tụ đảng trong Hạ viện Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lãnh tụ Đa số
tại Hạ viện Hoa Kỳ
Lãnh tụ Cộng hòa
Đương nhiệm
Eric Cantor
từ ngày 5 tháng 1, 2011
Chức danh Dân biểu
Người đầu tiên
giữ chức
James Mann
Thành lập 1911
Lãnh tụ Thiểu số
tại Hạ viện Hoa Kỳ
Lãnh tụ đảng Dân chủ
Đương nhiệm
Nancy Pelosi
từ ngày 5 tháng 1, 2011
Chức danh Dân biểu
Người đầu tiên
giữ chức
Oscar W. Underwood
Thành lập 1911
Hoa Kỳ
Great Seal of the United States (obverse).svg

Chính trị và chính phủ
Hoa Kỳ

Các lãnh tụ đảng trong Hạ viện Hoa Kỳ được bầu lên bởi các đảng tương ứng riêng của mình trong một cuộc họp kín của đảng. Ngoài Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ là người được cả Hạ viện Hoa Kỳ bầu lên (tất nhiên là người của đảng đa số tại Hạ viện), còn có hai lãnh tụ đảng nữa là Lãnh tụ Đa số và Lãnh tụ Thiểu số.

Lãnh tụ Đa số[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ đa số tại Hạ viện Hoa Kỳ ứng xử như lãnh tụ của đảng có đa số ghế trong Hạ viện (tính đến tháng 2 năm 2009 có ít nhất 218 thành viên trong 435 ghế). Người này làm việc với Chủ tịch Hạ viện và người phụ trách tổ chức đảng đa số nhằm điều hợp các ý tưởng và duy trì hỗ trợ cho việc làm luật.

Vai trò của lãnh tụ đa số đã được định nghĩa qua lịch sử và truyền thống. Viên chức này có nhiệm vụ lên thời biểu cho các dự luật để được cứu xét tại Hạ viện; thảo kế hoạch hàng ngày, hàng tuần và hàng năm cho các chương trình nghị sự về làm luật; tư vấn với các thành viên để đo lường phản ứng của đảng mình; và tổng quát là làm việc để thăng tiến các mục tiêu đề ra của đảng đa số.

Văn phòng của Lãnh tụ Đa số được Chủ tịch Hạ viện David B. Henderson thành lập vào năm 1899 cho Sereno Payne. Henderson thấy có nhu cầu đối với 1 lãnh tụ đảng tại phòngg họp Hạ viện riêng biệt với Chủ tịch Hạ viện khi vai trò của Chủ tịch Hạ viện trở nên ngày càng nổi bật khắp quốc gia và Hạ viện ngày 1 tăng về số lượng thành viên từ 105 người lên đến 356 người vào đầu thế kỷ 20. Ngoài ra để phân chia trách nhiệm điều hành Hạ viện, sự tồn tại của Lãnh tụ Đa số giúp cho Chủ tịch Hạ viện có thể chỉ trích đảng của mình khi Chủ tịch thấy cần thiết xét về phương diện chính trị.

Lãnh tụ Thiểu số[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ thiểu số tại Hạ viện Hoa Kỳ phục vụ như một lãnh tụ đối lập tại phòng họp của Hạ viện, và là đồng nhiệm thiểu số của Lãnh tụ Đa số. Thông thường, lãnh tụ thiểu số có tên trong lá phiếu bầu Chủ tịch Hạ viện trong lúc Quốc hội nhóm họp để bầu Chủ tịch Hạ viện. Thông thường Lãnh tụ Thiểu số sẽ là người được đảng của mình chọn ra làm Chủ tịch Hạ viện nếu như đảng lật ngược quyền kiểm soát được Hạ viện sau một cuộc bầu cử. Lãnh tụ Thiểu số thường họp chung với Lãnh tụ Đa số và Chủ tịch Hạ viện để thương thuyết về các vấn đề gây tranh cãi.

Lãnh tụ Đa số hiện thời là đảng viên Cộng hòa Eric Cantor, trong khi Lãnh tụ Thiểu số là đảng viên Dân chủ Nancy Pelosi kể từ ngày 5 tháng 1 năm 2011.

Danh sách các lãnh tụ đảng tại Hạ viện[sửa | sửa mã nguồn]

(Tên kiểu chữ đậm là chỉ Lãnh tụ Đa số, tên kiểu chữ thường là Lãnh tụ Thiểu số và tên kiểu chữ nghiêngChủ tịch Hạ viện.)

Quốc hội lần thứ Thời gian Lãnh tụ Dân chủ Chủ tịch Lãnh tụ Cộng hòa
56
57
1899–1903 James Richardson David B. Henderson Sereno E. Payne
58
60
1903–1908 John Sharp Williams Joseph Gurney Cannon
60
61
1908–1911 Champ Clark
62
63
1911–1915 Oscar W. Underwood Champ Clark James Mann
64
65
1915–1919 Claude Kitchin
66 1919–1921 Champ Clark Frederick Gillett Frank W. Mondell
67 1921–1923 Claude Kitchin
68 1923–1925 Finis Garrett Nicholas Longworth
69
70
1925–1929 Nicholas Longworth John Q. Tilson
71 1929–1931 John Nance Garner
72 1931–1933 Henry T. Rainey John Nance Garner Bertrand Snell
73 1933–1935 Joseph Byrns Henry T. Rainey
74 1935–1937 William B. Bankhead Joseph Byrns
75 1937–1939 Sam Rayburn William Bankhead
76 1939–1941 Joseph Martin
77
78
79
1941–1947 John William McCormack Sam Rayburn
80 1947–1949 Sam Rayburn Joseph Martin Charles A. Halleck
81
82
1949–1953 John William McCormack Sam Rayburn Joseph Martin
83 1953–1955 Sam Rayburn Joseph Martin Charles A. Halleck
84
85
1955–1959 John William McCormack Sam Rayburn Joseph Martin
86 1959–1961 Charles A. Halleck
87
88
1961–1965 Carl Albert John William McCormack
89
90
91
1965–1971 Gerald Ford
92 1971–1973 Hale Boggs Carl Albert
93
94
1973–1977 Tip O'Neill John Rhodes
95
96
1977–1981 Jim Wright Tip O'Neill
97
98
99
1981–1987 Robert Michel
100 1987–1989 Tom Foley Jim Wright
101
102
103
1989–1995 Dick Gephardt Tom Foley
104
105
1995–1999 Dick Gephardt Newt Gingrich Dick Armey
106
107
1999–2003 Dennis Hastert
108
109
2003–2005 Nancy Pelosi Tom DeLay
109 2005–2006 Roy Blunt
2006–2007 John Boehner
110
111
2007–2011 Steny Hoyer Nancy Pelosi John Boehner
112- 2011– Nancy Pelosi John Boehner Eric Cantor
Quốc hội lần thứ Thời gian Lãnh tụ Dân chủ Chủ tịch Lãnh tụ Cộng hòa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]