Các mỏ ở Rammelsberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các mỏ ở Rammelsberg và thành phố lịch sử Goslar
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Rammelsberg.jpg
Quốc gia Flag of Germany.svg Đức
Kiểu Văn hóa
Hạng mục i, iv
Tham khảo 623
Vùng UNESCO châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1992 (kì thứ 16)

Các mỏ ở Rammelsberg là các mỏ kim loại ở núi Rammelsberg (cao 636 m), gần thành phố Goslar, Đức. Các mỏ này đã được khai thác liên tục hơn 1.000 năm, cho tới năm 1988. Các mỏ ở Rammelsberg đã được UNESCO đưa vào danh sách Di sản thế giới năm 1992, cùng với khu thành cổ Goslar.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử khai thác mỏ ở Rammelsberg diễn ra trong 1 quá trình liên tục trong nhiều giai đoạn khác nhau. Ban đầu là việc khai thác quặng bạc, sau đó là đồng và cuối cùng là chì. Tới thập niên 1980, các mỏ này mới bị cạn kiệt, và chấm dứt khai thác vào năm 1988. Quặng ở đây chứa trung bình 14% chất kẽm, 6% chì, 2% đồng, 1 g/t vàng và 140 g/t bạc.[1]

Cối xay chạy bằng sức nước trong lòng đất

Việc khai thác mỏ ở Rammelsberg được nói đến lần đầu trong Res gestae saxonicae bởi sử gia biên niên Widukind of Corvey của công quốc Sachsen khoảng năm 968. Các phát hiện khảo cổ gần đây tại Düna (gần Osterode) cho thấy rằng, trên thực tế, việc khai thác mỏ đã bắt đầu sớm hơn 2000 năm. Các lớp đất của 1 nơi định cư từ khoảng thế kỷ thứ 3 hoặc thứ 4 sau Công nguyên ở phía nam Rammelsberg khoảng 25 dặm, không chỉ có các dụng cụ nấu chẩy kim loại thời tiền kỹ nghệ, mà còn có các di tích của quặng, có thể dễ dàng nhận ra là quặng của núi Rammelsberg.

Bị hấp dẫn bởi việc có (nguyên tố) bạc, hoàng đế Henry II của Đế quốc La Mã thần thánh từ năm 1005 đã cho xây một Kaiserpfalz (dinh hoàng đế) ở bờ dốc phía nam của núi Rammelsberg, các mỏ được giữ làm tài sản của hoàng đế, và sau đó được dùng làm vật thế chấp bởi thành phố tự do của đế quốc (Imperial free city) Goslar. Năm 1552 quyền khai thác các mỏ này cuối cùng thuộc về Henry V, công tước Brunswick-Lüneburg.

Suốt quá trình khai thác các mỏ ở Rammelsberg, người ta đã đào khoảng 27 triệu tấn quặng ở núi này.

Bảo tàng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi công ty Preussag đóng cửa các mỏ, một bảo tàng đã được thiết lập để bảo tồn di sản và trưng bày lịch sử các mỏ cùng các thiết bị công nghiệp của chúng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Large D, Walcher E. (1999). “The Rammelsberg massive sulphide Cu-Zn-Pb-Ba-Deposit, Germany: an example of sediment-hosted, massive sulphide mineralisation”. Mineralium Deposita 34: 522–538. doi:10.1007/s001260050218. 

Stoppel D. (2002). “Spuren des Bergbaus im Westharz”. Akad. Geowiss. Hannover, Veröffentl. 20: 77–84. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Đức Di sản thế giới tại Đức Đức
Di sản văn hóa
Nhà thờ chính tòa Aachen | Tu viện Lorsch | Lâu đài Augustusburg và Falkenlust | Thị trấn Bamberg | Các tòa nhà của trường phái Bauhaus Weimar Dessau | Đảo bảo tàng (Berlin) | Weimar cổ điển | Nhà thờ lớn Köln | Vườn hoa Dessau-Wörlitz | Goslar với Các mỏ ở Rammelsberg | Thành phố Hansetic Lübeck | Các đài tưởng niệm Luther tại EislebenWittenberg | Tu viện Maulbronn | Công viên Muskau (chung với Ba Lan) | Đảo Reichenau | Phố cổ của Quedlinburg | Nhà thờ Wies | Regensburg | Khu phố La Mã, Nhà thờ St. Peter và Nhà thờ Đức Bà Trier | Cung điện mới (Potsdam) | Nhà thờ chính tòa Hildesheim Nhà thờ thánh Michael, Hildesheim | Nhà thờ lớn Speyer | Trung tâm lịch sử của Stralsund Wismar | Tòa đô chính Bremen Tượng Roland Bremen | Đường biên giới La Mã (với Vương quốc Liên hiệp Anh) | Đồng bằng trung lưu sông Rhein phía trên | Xưởng đúc đồ sắt Völklingen | Thành Wartburg | Dinh thự Würzburg | Mỏ và nhà máy luyện than cốc Zollverein tại Essen | Các dinh thự theo kiến trúc của chủ nghĩa tân thời Berlin | Thung lũng Elbe ở Dresden (bị gạch tên năm 2009) | Nhà máy Fagus Alfeld | Nhà ở Pile thời tiền sử xung quanh dãy núi Alps (với nhiều nước khác) | Nhà hát opera ở Bayreuth | Công viên Bergpark Wilhelmshöhe
Di sản thiên nhiên
Di chỉ hóa thạch Messel Pit | Biển Wadden (với Hà Lan) | Các khu rừng nguyên sinh trên dãy Carpath Các khu rừng sồi cổ ở Đức (với SlovakiaUkraina)


Tọa độ: 51°53′15″B 10°25′54″Đ / 51,8875°B 10,43167°Đ / 51.88750; 10.43167