Cáo Bắc Cực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cáo Bắc cực)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vulpes lagopus
Polarfuchs 1 2004-11-17.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Canidae
Chi (genus) Vulpes
Loài (species) V. lagopus
Danh pháp hai phần
Vulpes lagopus
(Linnaeus, 1758)[2]
Arctic fox range
Arctic fox range
Danh pháp đồng nghĩa

Cáo Bắc cực (danh pháp hai phần: Alopex lagopus) là một loài động vật có vú trong họ Chó, bộ Ăn thịt. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[3].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này sinh sống ở Bắc Cực. Cáo Bắc cực nhìn chung ăn bất kỳ động vật nhỏ có thể tìm thấy: chuột Lemming, chuột đồng, thỏ, , trứng, carrion, vv. Chuột Lemmingcon mồi phổ biến nhất. Một gia đình cáo có thể ăn hàng chục con chuột Lemming mỗi ngày. Trong tháng Tư và tháng Năm con cáo Bắc cực cũng săn hải cẩu Pusa hispida con khi các con vật được giới hạn trong một hang tuyết và tương đối bất lực. Cá dưới băng cũng là một phần của chế độ ăn uống của nó. Chúng cũng tiêu thụ quả và rong biển và do đó có thể được coi là loài ăn tạp[4].

Nó là một săn đáng kể đối với trứng chim, ngoại trừ những con chim lớn nhất vùng lãnh nguyên loài chimIt là một significant bird egg predator, excepting those of the largest tundra bird species.[5] Nếu có một dư thừa của thức ăn bị săn bắt, con cáo Bắc cực sẽ chôn vùi những gì gia đình nó không thể ăn. Khi con mồi bình thường của nó là khan hiếm, con cáo Bắc cực dọn sạch những đồ ăn thừa và thậm chí phân của động vật săn mồi lớn hơn, chẳng hạn như gấu bắc cực, mặc dù con mồi của gấu Bắc cực gồm cả cáo Bắc cực.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Angerbjörn, A.; Hersteinsson, P.; Tannerfeldt, M. (2008). Alopex lagopus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 October 2014.
  2. ^ Linnæus, Carl (1758). Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. Tomus I (bằng Latin) (ấn bản 10). Holmiæ (Stockholm): Laurentius Salvius. tr. 40. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên msw3
  4. ^ John R. Bockstoce (15 tháng 9 năm 2009). Furs and frontiers in the far north: the contest among native and foreign nations for the Bering Strait fur trade. Yale University Press. tr. 41. ISBN 978-0-300-14921-0. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ Joe Clyde Truett; Stephen R. Johnson (15 tháng 5 năm 2000). The natural history of an Arctic oil field: development and the biota. Academic Press. tr. 160–163–. ISBN 978-0-12-701235-3. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Alopex lagopus tại Wikimedia Commons