Cáo pampa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm




Cáo pampa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Canidae
Chi (genus) Lycalopex
Loài (species) L. gymnocercus
Danh pháp hai phần
Lycalopex gymnocercus
(G. Fischer, 1814)[1]

Cáo pampa[2] (danh pháp hai phần: Lycalopex gymnocercus) là một loài động vật có vú trong họ Canidae, bộ Carnivora. Loài này được G. Fischer miêu tả năm 1814.[1]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Lycalopex gymnocercus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ “Thông tư Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013.