Cáo thảo nguyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cáo thảo nguyên[1]
Vulpes corsac.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Carnivora
Họ (familia): Canidae
Chi (genus): Vulpes
Loài (species): V. corsac
Danh pháp hai phần
Vulpes corsac
Linnaeus, 1768
Corsac range
Corsac range

Cáo thảo nguyên (danh pháp hai phần: Vulpes corsac) là một loài động vật thuộc chi Cáo, họ Chó. Loài này tìm thấy trên khắp các thảo nguyên trung bộ của châu Á. Cáo thảo nguyên đang bị đe dọa do săn bắn lấy lông.

Mô tả [sửa]

Cáo thảo nguyên là một con cáo có kích thước trung bình, chiều dài đầu và cơ thể 45 đến 65 cm, và đuôi dài 19 đến 35 cm. Con trưởng thành cân nặng từ 1,6 đến 3,2 kg (3,5 đến 7,1 lb). Lông có màu từ xám đến hơi vàng phần lớn cơ thể, với phần dưới nhạt màu hơn và các mảng nhạt trên miệng, cằm, và cổ họng. Trong suốt mùa đông, bộ lông trở nên dày hơn và mượt hơn, và màu xám rơm, với một đường sẫm màu chạy xuống phía sau.

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 532–628. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Poyarkov, A. & Ovsyanikov, N. (2008). Vulpes corsac. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 2008-04-25. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern