Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương
| Becamex Bình Dương | |||
|---|---|---|---|
![]() |
|||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương | ||
| Biệt danh | Gốm | ||
| Tên khác | Bình Dương FC, Becamex Bình Dương | ||
| Thành lập | 1997 (thành lập) 2002 (chuyên nghiệp) |
||
| Sân vận động | Gò Đậu thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương |
||
| — Sức chứa | 18.250 | ||
| Chủ tịch | |||
| Trưởng đoàn | |||
| Huấn luyện viên | |||
| Giải đấu | V-League | ||
| V-League 2011 | thứ 6 | ||
|
|
|||
Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam, có trụ sở tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Câu lạc bộ từng 2 lần giành chức vô địch quốc gia (2007 và 2008).
Mục lục |
Tiền thân
Tháng 1 năm 1997, Đội bóng đá Cao su Bình Long được bàn giao từ Công ty Cao su Bình Long về cho Sở Thể dục Thể thao Bình Dương quản lý. Đội bóng được đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương và thi đấu ở giải hạng Nhì mùa bóng 1997 với suất thi đấu của Cao su Bình Long. Tại mùa bóng này, đội thi đấu tốt và giành được quyền thăng hạng. Tuy nhiên, tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 1998, đội sau khi gây ấn tượng ở lượt đi, do thiếu hụt lực lượng ở lượt về đã ảnh hưởng đến kết quả thi đấu của đội dẫn tới việc phải xuống hạng sau khi kết thúc mùa bóng.
Năm 2002, Công ty Becamex, Đài truyền hình Bình Dương và Sở Thể dục Thể thao Bình Dương cùng hợp tác đầu tư thành lập Công ty Cổ phần Bóng đá Bình Dương[1]. Đội chính thức mang tên Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương. Tại mùa bóng Giải vô địch hạng Nhất quốc gia 2003, Câu lạc bộ đạt hạng nhì chung cuộc, giành vé thăng hạng tham dự V-League, sau khi vượt qua đội Thanh Hóa.
Thi đấu chuyên nghiệp
- Mùa bóng 2004, đội đạt thành tích xếp hạng 6 chung cuộc V-League.
- Mùa bóng 2005, đội đạt thành tích xếp hạng 3 chung cuộc V-League.
- Mùa bóng 2006, đội đạt thành tích xếp hạng 2 chung cuộc V-League.
- Mùa bóng 2007, đội đạt thành tích vô địch V-League trước 4 vòng đấu sau khi thiết lập các kỷ lục mới.
- Mùa bóng 2008, đội đạt thành tích vô địch V-League trước 1 vòng đấu.
- Mùa bóng 2009, đội đạt thành tích xếp hạng 2 chung cuộc V-League.
- Mùa bóng 2010, đội đạt thành tích xếp hạng 8 chung cuộc V-League.
- Mùa bóng 2011, đội đạt thành tích xếp hạng 6 chung cuộc V-League.
Sân vận động
Sân vận động Gò Đậu tỉnh Bình Dương có diện tích hơn 4 ha, tại góc đường 30/4 và Đại lộ Bình Dương (trung tâm Thị Xã Thủ Dầu Một) Sân có 4 khán đài với sức chứa khoảng 18.250 chỗ ngồi.
- Khán đài A có sức chứa 12.000 chỗ ngồi
- Khán đài B có sức chứa 10.400 chỗ ngồi
- Khán đài C có sức chứa 6.000 chỗ ngồi
- Khán đài D có sức chứa 6.000 chỗ ngồi
Thành tích
Cấp quốc gia
-
- Á quân (1): 2003
Các giải giao hữu
Kỉ lục
- Mùa giải 2007, đội giành chức vô địch quốc gia trước 4 vòng đấu, hơn đội xếp nhì bảng 13 điểm. Sau khi xô ngã để tạo ra các kỉ lục mới:
- Đội vô địch sớm nhất.
- Bất bại 14 trận.
- Đội vô địch đạt nhiều điểm nhất.
- Đội vô địch có số trận thắng nhiều nhất.
- Đội vô địch ghi nhiều bàn thắng nhất.
- Đội vô địch có số trận thua ít nhất.
- Đội vô địch để lọt lưới ít nhất.
- Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/bàn thua cao nhất
Đội hình hiện tại
Tính đến đầu mùa giải Ngoại hạng 2012[2].
|
|
Thành viên nổi bật
Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất
Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất khi đang chơi cho Bình Dương:
Kesley Alves – 2005
Vua phá lưới
Cầu thủ đoạt giải Vua phá lưới khi đang chơi cho Bình Dương:
Kesley Alves – 2005
Chiếc giày vàng Việt Nam
Cầu thủ đoạt giải Chiếc giày vàng Việt Nam khi đang chơi cho Bình Dương:
Huỳnh Kesley Alves – 2009
Các huấn luyện viên trong lịch sử
|
Các huấn luyện viên trưởng của Becamex Bình Dương
|
Thành tích tại V-League
| Thành tích của Becamex Bình Dương tại V-League | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | St | T | H | B | Bt | Bb | Điểm |
| 2004 | Thứ 6 | 22 | 7 | 7 | 8 | 24 | 24 | 28 |
| 2005 | Thứ 3 | 22 | 11 | 5 | 6 | 40 | 32 | 38 |
| 2006 | Thứ 2 | 24 | 11 | 6 | 7 | 33 | 25 | 39 |
| 2007 | Vô địch | 26 | 16 | 7 | 3 | 42 | 22 | 55 |
| 2008 | Vô địch | 26 | 14 | 5 | 7 | 31 | 18 | 47 |
| 2009 | Thứ 2 | 26 | 12 | 7 | 7 | 49 | 35 | 43 |
| 2010 | Thứ 8 | 26 | 11 | 4 | 11 | 48 | 40 | 37 |
| 2011 | Thứ 6 | 26 | 9 | 9 | 7 | 40 | 42 | 36 |
Thành tích tại các Cúp châu Á
| Thành tích của Becamex Bình Dương tại các giải cấp châu lục | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | St | T | H | B | Bt | Bb | Đối thủ | Sân nhà | Sân khách |
| AFC Champions League | ||||||||||
| 2008 | Vòng 1 | 6 | 0 | 1 | 5 | 4 | 17 | 0-5 1-2 1-4 |
1-2 1-4 0-0 |
|
| Tổng cộng | 1 lần tham dự | 6 | 0 | 1 | 5 | 4 | 17 | - | ||
| AFC Cup | ||||||||||
| 2009 | Vòng 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 4 | 3-0 2-0 1-1 |
5-0 1-2 3-1 |
|
| Vòng 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 8 | 2 | 8-2 | |||
| Tứ kết | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 2 | 2-0 | 2-2 | ||
| Bán kết | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | 2-1 | 0-3 | ||
| 2010 | Vòng 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 2 | 3-0 4-0 2-1 |
5-0 0-0 0-1 |
|
| Vòng 2 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 4 | 3-4 | |||
| Tổng cộng | 1 lần Bán kết | 18 | 11 | 3 | 4 | 46 | 18 | - | ||
Chú thích
- ^ Bình Dương: Ngày ấy, bây giờ
- ^ “Super League Eximbank 2012: Danh sách đăng kí thi đấu giai đoạn I”. vff.org.vn. Truy cập 8 tháng 1 năm 2011.
- ^ “HLV Mai Đức Chung "cập bến" Bình Dương”. Thể thao VietNamNet. Truy cập 11 tháng 5 năm 2009.
- ^ HLV Ricardo ra đi: Không có gì bất ngờ!
- ^ HLV Đặng Trần Chỉnh: "Tâm lý là vấn đề lớn nhất ở B.BD"
Liên kết ngoài
- Trang chủ Công ty Cổ phần Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương
- Trang chủ Hội Cổ động viên CLB bóng đá Bình Dương
|
1980 • 1981-82 • 1982-83 • 1984 • 1985 • 1986 • 1987 • 1989 • 1990 • 1991 • 1992 • 1993-94 • 1995 • 1996 • 1997 • 1998 • tập huấn 1999 • 1999-00 • 2000-01 • 2001-02 • 2003 • 2004 • 2005 • 2006 • 2007 • 2008 • 2009 • 2010 • 2011 • 2012 |
||||||||||||
|
Các CLB tham dự Super League 2012
|
||||||||||||
|
||||||||||||
