Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Navibank Sài Gòn
Biểu tượng câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn
Thành lập 2009 (Navibank Sài Gòn)
1998 (Quân Khu 4)
Giải thể 2012
V.League 1 2012 thứ 7
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp cũ tại Việt Nam. Tổng hành dinh của Câu lạc bộ đóng trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tiền thân[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4, thành lập năm 1998, là một trong những đội bóng bán chuyên nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam, có nhiều thành tích thi đấu. Trụ sở chính của câu lạc bộ đó tại thành phố Vinh, Nghệ An.

Năm 2006, đội giành quyền lên chơi ở giải hạng Nhất quốc gia và trụ hạng thành công trong mùa giải hạng Nhất đầu tiên. Tuy nhiên, là một đội bóng bán chuyên nghiệp thi đấu trong giải chuyên nghiệp, tại mùa giải 2007, đội gặp nhiều khó khăn về tài chính, ngân sách dành cho đội bóng trong cả mùa giải hạng Nhất 2007 chỉ là 1 tỷ, chỉ bằng 1/8 mức trung bình các đội bóng khác. Chính điều này đã ảnh hưởng lớn đến thành tích của đội, chỉ xếp vị trí thứ 11 trong bảng xếp hạng.

Mặt dù vậy, đội cũng thích nghi dần với những điều kiện khó khăn. Mùa giải hạng Nhất 2008, đội bất ngờ đoạt chức Vô địch Giải hạng nhất quốc gia Việt Nam năm 2008, quyền thăng hạng chơi ở giải V-League 2009. Trong mùa giải đầu tiên, đội bóng trụ hạng thành công với vị trí 11.

Chuyển giao[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 10 năm 2009, Bộ Tư lệnh Quân khu 4 đã quyết định chuyển giao đội bóng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt(Navibank) do ông bầu Nguyễn Vĩnh Thọ quản lý. Đội bóng sẽ mang tên NaviBank Sài Gòn và tiếp tục thi đấu ở V-League 2010 [1]. Các cầu thủ là quân nhân sẽ quyết định ra quân để khoác áo NaviBank hoặc tiếp tục ở lại trong quân đội, không theo đội bóng mới[2]. Tổng hành dinh của Câu lạc bộ được chuyển từ thành phố Vinh, Nghệ An vào Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 11 năm 2009.

Thi đấu chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa giải đầu tiên với tên mới, Navibank Sài Gòn chỉ trụ trạng sau khi giành chiến thắng trong trận play-off với đội đứng nhì Giải hạng nhất. Tuy vậy, do các tiêu chuẩn về chuyên nghiệp hóa các đội bóng sau mùa giải 2010, Navibank Sài Gòn không bị rớt hạng trực tiếp mà được thi đấu play-off với đội đứng thứ 2 Giải hạng nhấtThan Quảng Ninh. Với chiến thắng trong trận đấu tại sân Chi Lăng ngày 5 tháng 9 năm 2010, Navibank Sài Gòn trụ lại V-League[3].

Giải thể[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 2012 bầu Thọ quyết định bỏ bóng đá không tài trợ nữa. Ngày 5 tháng 12, ban lãnh đội Navibank Sài Gòn tuyên bố giải thể câu lạc bộ.[4]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 2008
Vô địch (1):2011

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến đầu mùa giải 2012[5].

Lưu ý: Các cờ cho đội tuyển quốc gia được xác định tại quy chuẩn FIFA. Cầu thủ có thể nắm giữ hơn một phi quốc tịch FIFA.

Số áo Vị trí Tên cầu thủ
1 Việt Nam Nguyễn Thế Anh
2 Việt Nam Nguyễn Hoàng Vương
4 Việt Nam Đoàn Văn Nirut
5 Việt Nam Nguyễn Thành Long Giang
6 Việt Nam Nguyễn Duy Khanh
7 Việt Nam Nguyễn Văn Khải
8 Colombia Edison Fonseca
9 Việt Nam Đặng Khánh Lâm
10 Việt Nam Phan Văn Tài Em
11 Việt Nam Đoàn Việt Cường
12 Việt Nam Nguyễn Cao Thiện
13 Việt Nam Nguyễn Quang Hải
14 Việt Nam Nguyễn Anh Tuấn
Số áo Vị trí Tên cầu thủ
15 Việt Nam Lê Quang Long
16 Togo Vincent Bossou
17 Việt Nam Lương Văn Được Em
18 Việt Nam Nguyễn Minh Triết
19 Việt Nam Nguyễn Văn Nghĩa
20 Nigeria Ekpe Aniekan Okon
21 Brasil Ricardinho
22 Việt Nam Cao Quang Hướng
23 Việt Nam Đinh Vũ Hàn Phong
24 Việt Nam Huỳnh Đức Nghĩa
25 Việt Nam Nguyễn Huỳnh Quốc Cường
26 Việt Nam Phan Văn Santos

Thành viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Vua phá lưới khi đang chơi cho đội:

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng của Navibank Sài Gòn

Thành tích tại V-League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích của Navibank Sài Gòn tại V-League
Năm Thành tích St T H B Bt Bb Điểm
2009 Thứ 11 26 10 3 13 35 44 33
2010 Thứ 13 26 4 8 14 21 39 20
2011 Thứ 8 26 9 7 10 36 37 34
2012 Thứ 7 26 8 11 7 32 30 35

Thành tích tại các Cúp châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]