Cây mần tưới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cây mần tưới
Cây Mần tưới (Eupatorium fortunei) 1.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Tông (tribus) Eupatorieae
Chi (genus) Eupatorium
Loài (species) E. fortunei
Danh pháp hai phần
Eupatorium fortunei
Turcz.

Cây mần tưới (danh pháp hai phần: Eupatorium fortunei) có tên khác là trạch lan, lan thảo, hương thảo, co phất phử (Thái) là cây thuộc họ Asteraceae. Cây cao 0,5 - 1m, phân nhiều nhánh, cành nhẵn, màu tím nhạt, lá mọc đối, mép lá có răng cưa. Hoa mọc đầu cành hoặc nách lá, màu hơi tím cuống hoa có nhiều lông ngắn. Quả màu đen nhạt. Cây mọc hoang hoặc trồng làm thuốc. Ngoài trồng làm thuốc, nhân dân thường lấy ngọn non làm rau gia vị, nấu canh ăn giải nhiệt mùa hè. Lá già nấu nước uống hàng ngày giúp ăn ngon miệng, tiêu hóa tốt. Bộ phận dùng làm thuốc là thân và lá. Mần tưới thường được thu hái vào mùa hè, cắt lấy đoạn ngọn cành có lá, rửa sạch phơi trong bóng râm, sấy khô hoặc tươi làm thuốc. Theo Đông y, mần tưới có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, cay, tính ấm, vào hai kinh: can, tì. Có tác dụng hoạt huyết, phá ứ huyết, thông kinh lợi tiểu. Dùng chữa kinh nguyệt không đều; phụ nữ sau sinh kém ăn, mệt mỏi, mất ngủ; giảm sưng đau do mụn nhọt và có tác dụng xua đuổi muỗi và dĩn hiệu quả.

Cây mần tưới tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam

Eupatorium fortunei có chứa tumorigenic pyrrolizidine alkaloids.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fu, P.P., Yang, Y.C., Xia, Q., Chou, M.C., Cui, Y.Y., Lin G., "Pyrrolizidine alkaloids-tumorigenic components in Chinese herbal medicines and dietary supplements", Journal of Food and Drug Analysis, Vol. 10, No. 4, 2002, pp. 198-211 [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]